vanban.org

Điều 18. Bố trí tái định cư — Quyết định 05/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/04/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/04/2008 Thay thế: 15/2008/QĐ-UBND · 18/04/2008
Bình Phước Ban hành 23/01/2007 Hiệu lực 02/02/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 8 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 58/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 15/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 05/2007/QĐ-UBND
28/04/200815/2008/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/02/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2007/QĐ-UBND › Chương V › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Bố trí tái định cư

1. Hội đồng Bồi thường và chủ dự án có trách nhiệm thông báo cho từng hộ gia đình bị thu hồi đất, phải di chuyển chỗ ở về dự kiến phương án bố trí tái định cư và niêm yết công khai phương án này tại trụ sở của đơn vị, tại trụ sở cơ quan cấp xã nơi có đất bị thu hồi và tại nơi tái định cư. Thời gian thông báo là 20 ngày trước khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Phương án bố trí tái định cư, nội dung bao gồm:

- Địa điểm, quy mô quỹ đất, quỹ nhà tái định cư thiết kế, diện tích từng lô, căn hộ, giá đất, giá nhà tái định cư.

- Dự kiến bố trí các hộ vào tái định cư.

2. Ưu tiên tái định cư tại chỗ cho người bị thu hồi đất tại nơi có dự án, ưu tiên vị trí thuận lợi cho các hộ sớm thực hiện giải phóng mặt bằng, hộ có vị trí thuận lợi tại nơi cũ, hộ gia đình chính sách.

3. Tạo điều kiện cho các hộ khu tái định cư được xem cụ thể khu tái định cư và thảo luận công khai về dự kiến công bố theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

4. Khu tái định cư phải được bố trí tại những vị trí thuận lợi, kể cả bên cạnh các Khu công nghiệp, nhà máy (trừ những nơi do yêu cầu bảo vệ môi trường sống khu dân cư hoặc không đủ diện tích).

5. Không được tổ chức cưỡng chế giải tỏa tháo dỡ nhà ở khi người bị thu hồi đất chưa được giải quyết đất tái định cư.

6. Chính sách xét giao đất định cư.

6.1. Tiêu chuẩn xét giao đất tái định cư

Các hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi thỏa mãn một trong các điều kiện sau đây, nếu có nhu cầu, sẽ được xét giao 01 lô đất tái định cư:

- Có Giấy CNQSDĐ (trong đó có đất ở) bị thu hồi hết hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau khi thu hồi thấp hơn 100 m2 đối với đất ở tại nông thôn, thấp hơn 40 m2 đối với đất ở tại đô thị hoặc diện tích đất còn lại không thể xây dựng nhà ở do hình thù không phù hợp để xây dựng nhà ở (kể cả trường hợp chưa có nhà cũng được xét).

- Đất chưa có Giấy CNQSDĐ hoặc đất nông nghiệp nhưng hộ gia đình, cá nhân đã sinh sống ổn định: Có nhà ở và có hộ khẩu hoặc đăng ký tạm trú.

- Đất sản xuất nông nghiệp bị thu hồi từ 30% tổng diện tích trở lên, làm cho một số lao động trong hộ gia đình dôi dư phải chuyển đổi nghề nghiệp, thì được xét giao đất tái định cư tại vị trí đất có thể làm mặt bằng sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.

- Đất sản xuất nông nghiệp nhận giao khoán của Nhà nước hoặc đất xâm canh, lấn chiếm đất công không được bồi thường nhưng hộ gia đình, cá nhân đã sinh sống ổn định từ trước ngày 01/7/2004 và có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú cũng được xét giao đất tái định cư.

Ngoài các đối tượng được xét giao đất tái định cư theo quy định nêu trên, các đối tượng khác nếu có: Diện tích thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân lớn hoặc thửa đất thu hồi thuộc vị trí 1 của các tuyến Quốc lộ, tỉnh lộ có cạnh tiếp giáp Quốc lộ, tỉnh lộ lớn thì cũng được xét giao đất ở trong khu tái định cư (gọi tắt là đất tái định cư giao thêm). Việc xét giao thêm này không áp dụng đối với đất thu hồi có nguồn gốc thuê của Nhà nước, lấn chiếm hoặc nhận giao khoán của Nhà nước.

6.2. Diện tích giao đất tái định cư

- Diện tích lô đất tái định cư theo diện tích lô đất của khu tái định cư đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Trường hợp diện tích đất thu hồi lớn trên hạn mức đất ở thì được xét giao thêm 3% diện tích đất thu hồi còn lại (sau khi trừ diện tích đất 01 lô đất tái định cư đã giao) đối với đất tái định cư khu vực đô thị hoặc 4% diện tích đất thu hồi còn lại đối với đất tái định cư thuộc khu vực nông thôn.

- Trường hợp đất thu hồi thuộc vị trí 1 của các tuyến Quốc lộ, tỉnh lộ: Nếu cạnh tiếp giáp tuyến đường mà rộng trên 10m, thì xét giao thêm 01 lô đất tái định cư cho mỗi 10m bề rộng tăng thêm.

Đất tái định cư giao thêm chỉ thực hiện xét giao khi diện tích giao thêm sau tính toán đủ để xây dựng nhà theo quy hoạch.

6.3. Nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất tái định cư

a) Các hộ gia đình, cá nhân nhận đất tái định cư phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định.

Đơn giá thu tiền sử dụng đất đối với đất giao tái định cư được xác định như sau:

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được bồi thường, hỗ trợ về đất ở hoặc không được bồi thường, hỗ trợ về đất, đơn giá thu tiền sử dụng đất tái định cư được xác định theo Bảng đơn giá đất ở đã áp dụng để bồi thường, hỗ trợ.

- Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân đã được bồi thường, hỗ trợ đất theo đơn giá đất nông nghiệp (không có đất ở) và được xét giao đất tái định cư: Đơn giá thu tiền sử dụng đất tái định cư được xác định = đơn giá đất nông nghiệp đã bồi thường + bình quân của chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng của khu tái định cư/1m2, nhưng đơn giá thu tiền sử dụng đất khu tái định cư tối đa tính bằng đơn giá đất ở đã áp dụng bồi thường. Đơn giá thu tiền sử dụng đất đối với diện tích đất tái định cư giao thêm cũng áp dụng theo quy định này.

- Trường hợp giao đất để làm mặt bằng sản xuất kinh doanh nhằm hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp thì đơn giá thu tiền sử dụng đất = đơn giá đất nông nghiệp đã bồi thường + bình quân của chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng của khu tái định cư/1m2, nhưng đơn giá thu tiền sử dụng đất khu tái định cư tối đa tính bằng đơn giá đất sản xuất kinh doanh đã áp dụng bồi thường.

Trong đó, việc xác định loại đường phố, hạng đất, khu vực đất, vị trí đất để thu tiền sử dụng đất tái định cư được xác định theo hiện trạng đất tại thời điểm kiểm kê. Trường hợp, đất tái định cư giao tại khu dân cư đã xây dựng tại địa điểm khác thì đơn giá thu tiền sử dụng đất theo quy định cụ thể của UBND tỉnh.

b) Đơn vị chủ đầu tư có trách nhiệm liên hệ với các đơn vị chức năng làm thủ tục cấp Giấy CNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân và chịu các chi phí thực hiện (trừ tiền thu sử dụng đất và thuế trước bạ hộ gia đình, cá nhân phải nộp). Nếu hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tự liên hệ để làm thủ tục cấp Giấy CNQSDĐ thì đơn vị chủ đầu tư có trách nhiệm cung cấp các hồ sơ liên quan để hộ dân tự thực hiện.

6.4. Xử lý một số trường hợp cụ thể:

- Trường hợp đất thu hồi có diện tích thấp hơn diện tích lô đất tái định cư: Nếu không thể giao một phần diện tích lô tái định cư tương đương với diện tích đất thu hồi thì giao hết diện tích lô đất tái định cư. Phần diện tích chênh lệch, tùy theo từng dự án: Ngoài đơn giá tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định ở trên, hộ gia đình, cá nhân phải nộp thêm một khoản tiền tăng thêm theo quy định của UBND tỉnh.

- Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân có đủ điều kiện nhận đất tái định cư nhưng từ chối nhận, do tự tìm chổ ở mới thì được hỗ trợ bằng tiền. Số tiền hỗ trợ do chủ đầu tư, Hội đồng Bồi thường thống nhất và đề xuất UBND tỉnh phê duyệt.

 - Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao đất tái định cư nhưng thuộc đối tượng không được bồi thường về đất ở và khó khăn về kinh tế nên không thể nộp tiền sử dụng đất, được UBND xã (phường) xác nhận thì thực hiện ghi nợ tiền sử dụng đất trên Giấy CNQSDĐ theo quy định. Thời gian ghi nợ tiền sử dụng đất không quá 3 năm. Sau 3 năm nếu hộ gia đình, cá nhân được giao đất tái định cư chưa thực hiện xong nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất thì xử lý phạt chậm nộp theo quy định.