Điều 10: Đất xây dựng trường học, nhà trẻ mẫu giáo có tổng diện tích 9807m 2 và 4703m 2 , ký hiệu TH và NT. Các công trình xây dựng phải tuân thủ đúng các quy định , quy chuẩn xây dựng về trường học, nhà trẻ mẫu giáo.
Các chỉ tiêu cơ bản của lô đất xây dựng trường học, nhà trẻ, mẫu giáo được xác định cụ thể tại bảng 4; Vị trí cụ thể từng lô đất được xác định tại bản vẽ QH05.
BẢNG 4: TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT TRƯỜNG HỌC, NHÀ TRẺ, MẪU GIÁO.
| Hạng mục đất | Ký hiệu | Diện tích đất (m2) | Diện tích sàn (m2) | Mật độ xây dựng (%) | Hệ số sử dụng đất (lần) | Tầng cao trung bình (tầng) |
| Trường học | TH | 9807 | 5638 | 19,76 | 0,58 | 2,91 |
| Trường trung học cơ sở | TH1 | 4989 | 2844 | 18,84 | 0,57 | 3,00 |
| Trường tiểu học | TH2 | 4818 | 2794 | 20,55 | 0,58 | 2,80 |
| Nhà trẻ, mẫu giáo | NT | 4703 | 2346 | 24,83 | 0,50 | 2,00 |
| NT1 | 2159 | 1072 | 24,83 | 0,50 | 2,00 | |
| NT2 | 2544 | 1274 | 24,83 | 0,50 | 2,00 |
* Việc mở cổng ra vào công trình phải đảm bảo an toàn giao thông, không mở cổng chính trực tiếp ra trục đường giao thông chính có đông xe qua lại.
* Bố trí đủ diện tích sân bãi cho số người ra vào công trình, sân cho phụ huynh học sinh khi tới đón các cháu...
* Đảm bảo việc cách ly tiếng ồn theo đúng quy định hiện hành.
* Hình thức kiến trúc của các khu trường phải đẹp, đồng nhất, màu sắc hài hoà, phù hợp với tâm sinh lý từng cấp học, phù hợp với các công trình xung quanh và với khí hậu nhiệt đới. Cây xanh, sân vườn được bố trí kết hợp với các khu cây xanh khác tạo sự thông thoáng.
* Chỉ giới xây dựng sẽ được xác định khi có dự án cụ thể cho từng công trình.