vanban.org

Điều 6. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất đối với đất nông nghiệp — Quyết định 04 /2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/02/2026 Thay thế: 13/2026/QĐ-UBND · 22/02/2026
Bạc Liêu Ban hành 16/01/2025 Hiệu lực 27/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 13/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 04 /2025/QĐ-UBND Quy định các yếu tố hình thành doanh thu, các yếu tố ước tính chi phí phát triển để áp dụng trong phương pháp thặng dư và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 04 /2025/QĐ-UBND
27/01/2025Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04 /2025/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất đối với đất nông nghiệp

1. Năng suất cây trồng, vật nuôi (lấy chuẩn là năng suất, sản lượng tốt bằng 100%).

a) Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống với mức điều chỉnh không quá 20%.

b) Cách thức điều chỉnh so với thửa đất, khu đất cần định giá:

Năng suất, sản lượng tốt thì không điều chỉnh.

Năng suất, sản lượng trung bình thì điều chỉnh 10%.

Năng suất, sản lượng kém thì điều chỉnh 20%.

2. Vị trí đặc điểm của thửa đất, khu đất

a) Tỷ lệ điều chỉnh bằng tỷ lệ giữa giá đất được quy định trong bảng giá đất của thửa đất, khu đất định giá với thửa đất, khu đất so sánh có cùng mục đích sử dụng đất với thửa đất định giá; điều chỉnh tỷ lệ tăng lên hoặc giảm xuống, với mức điều chỉnh không quá 30%.

b) Cách thức điều chỉnh: Trường hợp thửa đất, khu đất so sánh có khoảng cách đến nơi sản xuất tiêu thụ gần hơn so với thửa đất, khu đất cần định giá thì điều chỉnh giảm xuống; trường hợp thửa đất, khu đất so sánh có khoảng cách đến nơi sản xuất tiêu thụ xa hơn so với thửa đất, khu đất cần định giá thì điều chỉnh tăng lên.

3. Về điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm

a) Độ rộng mặt đường (bao gồm cả vỉa hè):

- Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống với mức điều chỉnh không quá 25%.

- Cách thức điều chỉnh so với thửa đất, khu đất cần định giá:

Độ rộng mặt đường chênh lệch dưới 02m thì không điều chỉnh.

Độ rộng mặt đường chênh lệch từ trên 02m đến 05m thì điều chỉnh 5%.

Độ rộng mặt đường chênh lệch từ 05m đến 10m thì điều chỉnh 10%.

Độ rộng chênh lệch từ 10m trở lên thì điều chỉnh 20%.

b) Về kết cấu mặt đường (lấy kết cấu mặt đường chuẩn là đường nhựa bằng 100%):

- Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống với mức điều chỉnh không quá 30%.

- Cách thức điều chỉnh so với thửa đất, khu đất cần định giá:

Kết cấu mặt đường là đường nhựa thì không điều chỉnh.

Kết cấu mặt đường là đường đan, bê tông thì điều chỉnh 15%.

Kết cấu mặt đường là đường đất thì điều chỉnh 30%.

c) Về cấp đường, cấp kênh:

- Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống với mức điều chỉnh không quá 30%.

- Cách thức điều chỉnh so với thửa đất, khu đất cần định giá:

Cùng cấp đường, cấp kênh thì không điều chỉnh.

Không cùng cấp đường, cấp kênh thì cứ chênh lệch nhau một cấp thì điều chỉnh 10%.

d) Thời hạn sử dụng đất, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất

- Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống với mức điều chỉnh không quá 30%.

- Cách thức điều chỉnh so với thửa đất, khu đất cần định giá như sau: Thời hạn sử dụng đất chênh lệch dưới 10 năm thì không điều chỉnh; thời hạn sử dụng đất chênh lệch từ 10 năm trở lên thì cứ 10 năm điều chỉnh 4%.

4. Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với điều kiện thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương.

Ngoài các yếu tố quy định tại các khoản 1, 2 và 3 của Điều này, tổ chức thực hiện định giá đất đề xuất yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất (nếu có); trình Hội đồng thẩm định giá đất xem xét, quyết định đối với từng trường hợp cụ thể.