vanban.org

Điều 9. Nguyên tắc ưu tiên — Quyết định 04/2021/QĐ-UBND

Yên Bái Ban hành 24/03/2021 Hiệu lực 05/04/2021 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động khuyến công tỉnh Yên Bái · 04/2021/QĐ-UBND
01/01/202530/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Hiện hành 05/04/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động khuyến công tỉnh Yên Bái · 18/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động khuyến công tỉnh Yên Bái · 10/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Nguyên tắc ưu tiên

1. Về địa bàn:

a) Các huyện nghèo theo quy định theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững; Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các huyện nghèo và các huyện thoát nghèo giai đoạn 2018 - 2020, trong đó tỉnh Yên Bái có 02 huyện nghèo là: huyện Mù Cang Chải và huyện Trạm Tấu;

b) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

c) Địa bàn các xã trong kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hằng năm hay từng giai đoạn.

2. Về ngành nghề:

a) Đối với công nghiệp hỗ trợ: áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;

b) Cơ sở sản xuất sản phẩm được chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu;

c) Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ: áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sử dụng nguyên liệu, vật liệu chính của quá trình sản xuất, được cung cấp tại địa bàn nơi đầu tư sản xuất, chiếm trên 50% tổng giá trị nguyên liệu, vật liệu;

d) Sản xuất sản phẩm có thị trường xuất khẩu: áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sản phẩm đã có hợp đồng xuất khẩu hoặc sản xuất sản phẩm phục vụ cho xuất khẩu;

đ) Cơ sở công nghiệp nông thôn sử dụng nhiều lao động (từ 20 lao động trở lên);

e) Cơ sở công nghiệp nông thôn sản xuất sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên và năng lượng tái tạo, áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp.

3. Nguyên tắc xét ưu tiên trong phân bổ kế hoạch kinh phí

Về địa bàn: Khi xét giao kế hoạch phân bổ kinh phí khuyến công hằng năm, xét ưu tiên lần lượt các địa bàn theo thứ tự từ điểm a đến điểm c của khoản 1, Điều này.

Về ngành nghề: Khi xét giao kế hoạch kinh phí khuyến công ưu tiên lần lượt theo thứ tự đối với các chương trình, đề án quy định thứ tự từ điểm a đến điểm e của khoản 2, Điều này.

Khi xét giao kế hoạch kinh phí khuyến công hằng năm tùy theo khả năng cân đối ngân sách, cơ quan quản lý chương trình sẽ ưu tiên phân bổ kế hoạch kinh phí theo địa bàn trước sau đó xét đến ưu tiên về ngành nghề. Trường hợp các đề án hội đủ nhiều điều kiện ưu tiên thì được xem xét mức độ ưu tiên cao hơn.