vanban.org

Điều 5. Quy trình xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công — Quyết định 04/2021/QĐ-UBND

Yên Bái Ban hành 24/03/2021 Hiệu lực 05/04/2021 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động khuyến công tỉnh Yên Bái · 04/2021/QĐ-UBND
01/01/202530/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Hiện hành 05/04/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động khuyến công tỉnh Yên Bái · 18/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động khuyến công tỉnh Yên Bái · 10/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy trình xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công

1. Chương trình khuyến công địa phương được lập trên cơ sở Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ; Chương trình khuyến công quốc gia; Quy hoạch của tỉnh, tình hình thực tiễn về phát triển công nghiệp nông thôn tại địa phương; đề xuất của các huyện, thị xã, thành phố và của tổ chức dịch vụ khuyến công. Định kỳ từng giai đoạn 5 năm, Sở Công Thương tổ chức xây dựng Chương trình khuyến công địa phương trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Căn cứ vào Chương trình khuyến công đã được phê duyệt và tình hình thực tế yêu cầu phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch khuyến công hằng năm theo các nội dung sau:

a) Các đối tượng được quy định tại Điều 2 và có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 4 Quy chế này đều được xét hỗ trợ từ kinh phí khuyến công. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu hỗ trợ kinh phí khuyến công đăng ký với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố;

b) Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tổng hợp nhu cầu hỗ trợ kinh phí khuyến công trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố của năm kế hoạch (danh mục bao gồm các nội dung: Tên đề án, đơn vị thụ hưởng, địa chỉ, tổng kinh phí thực hiện, trong đó chi tiết kinh phí đầu tư của đơn vị thụ hưởng và kinh phí đề nghị hỗ trợ từ nguồn khuyến công, nội dung xin hỗ trợ) gửi Sở Công Thương trước ngày 30 tháng 7 hằng năm;

c) Sở Công Thương tổng hợp danh mục, chủ trì phối hợp với phòng kinh tế và hạ tầng (kinh tế) các huyện, thị xã, thành phố và tổ chức dịch vụ khuyến công tổ chức khảo sát, đánh giá và tổng hợp nhu cầu hỗ trợ kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh theo đề xuất;

d) Căn cứ vào mức kinh phí theo Chương trình khuyến công đã được phê duyệt, Sở Công Thương dự kiến tổng mức kinh phí khuyến công gửi Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 8 hằng năm. Sở Tài chính cân đối trình Uỷ ban nhân dân tỉnh đưa vào kế hoạch ngân sách năm kế hoạch.