vanban.org

Điều 6. Phương án đấu giá và Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất — Quyết định 04/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2021 Thay thế: 21/2021/QĐ-UBND · 28/09/2021
Quảng Nam Ban hành 21/05/2018 Hiệu lực 01/06/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 21/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 04/2018/QĐ-UBND
10/10/202121/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/06/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 11/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phương án đấu giá và Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất

  1. Căn cứ kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện đã được phê duyệt và các loại giấy tờ có liên quan đến thửa đất đấu giá, đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ của thửa đất đấu giá, lập Tờ trình

kèm theo dự thảo phương án đấu giá và quyết định đấu giá (02 bộ) gởi Phòng Tải nguyên và Môi trường thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là ủy ban nhân dân cấp huyện) hoặc gởi Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai (đối với thửa đất đấu giá nằm trong Khu kinh tế mở Chu Lai) phê duyệt phương án đấu giá và quyết định đấu giá quyền sử dụng đất.

2. Phương án đấu giá và quyết định đấu giá quyền sử dụng đất gồm những nội dung chính sau:

  1. Căn cứ pháp lý để ban hành quyết định;
  2. Danh mục loại đất, vị trí, diện tích và hạ tầng kỹ thuật, tài sản gắn liền với các thửa đất đấu giá (nếu có);
  3. Mục đích, hình thức (giao đất hoặc cho thuê đất), thời hạn sử dụng của các thửa đất khi đấu giá quyền sử dụng đất;
  4. Các thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy định khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng thửa đất được quyết định đấu giá; thông tin về tình hình giải phóng mặt bằng của thửa đất đấu giá;

đ) Dự kiến thời gian tổ chức thực hiện đấu giá các thửa đất;

  1. Đối tượng và điều kiện được tham gia đấu giá; mức phí tham gia đấu giá và khoản tiền đặt trước phải nộp khi tham gia đấu giá;
  2. Hình thức đấu giá được áp dụng khi thực hiện cuộc bán đấu giá;
  3. Kinh phí, nguồn chi phí tổ chức thực hiện việc đấu giá;
  4. Dự kiến sơ bộ giá trị thu được và đề xuất việc sử dụng nguồn thu tù' kết quả đấu giá;
  5. Phương thức lựa chọn đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá (đấu thầu rộng rãi hoặc giao đơn vị cụ thể thực hiện) hoặc đề xuất thành lập Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3, 4 và 5 Điều 5 Quy định này.

k) Tên, địa chỉ của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng thửa đất (đính kèm theo văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất).