Quảng Nam Ban hành 21/05/2018 Hiệu lực 01/06/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản3 đời quyết định · 6 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 21/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 04/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 11/2016/QĐ-UBND
Điều 10. Trình tự, thủ tục cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất
Đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất chịu trách nhiệm ban hành Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất và thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Chương III của Luật Đấu giá tài sản và nội dung cụ thể tại họp đồng thuê thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm lập báo cáo kết quả đấu giá, đính kèm theo biên bản đấu giá, danh sách người trúng đấu giá quyền sử dụng đất và các tài liệu khác có liên quan cho đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử
dụng đất để lập . thủ tục trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng đất.
Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam04/2018/QĐ-UBNDHết hiệu lực toàn bộ Bạn đang xem
Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Hết hiệu lực toàn bộ
Số hiệu
04/2018/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Quảng Nam
Người ký
Đinh Văn Thu
Ngày ban hành
21/05/2018
Ngày có hiệu lực
01/06/2018
Ngày hết hiệu lực
10/10/2021
Văn bản nguồn — văn bản này dựa trên / tác động tới 1