vanban.org

Điều 15. Chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất — Quyết định 04/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2021 Thay thế: 21/2021/QĐ-UBND · 28/09/2021
Quảng Nam Ban hành 21/05/2018 Hiệu lực 01/06/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 21/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 04/2018/QĐ-UBND
10/10/202121/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/06/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 11/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất

  1. Nguồn kinh phí đảm bảo cho hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất, nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 5 và Điều 6 Thông tư số 48/2017/TT-BTC ngày 15/5/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản.

Đối với các khoản chi khác chưa có tiêu chuẩn, định mức, đon giá do cơ quan nhà nước quy định thì thủ trưởng đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất quyết định chi, nhưng phải đảm bảo phù họp với chế độ quản lý tài chính hiện hành và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

  1. Thù lao dịch vụ đấu giá quyền sử dụng đất trả cho đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 45/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành về khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản, chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá.
  2. Quản lý, sử dụng kinh phí cho hoạt động đấu giá:

Đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất quản lý, sử dụng nguồn thu đúng mục đích, có trách nhiệm lập dự toán kinh phí, báo cáo quyết toán chi phí đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 4, Điều 7 Thông tư số 48/2017/TT-BTC ngày 15/5/2017 của Bộ Tài chính và các quy định khác có liên quan.

  1. Kinh phí thực hiện xác định giá khởi điểm của thửa đất đấu giá (kể cả thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất thực hiện) và kinh phí kiểm tra, thẩm định giá khởi điểm của thửa đất đấu giá được bổ trí từ nguồn ngân sách nhà nước.