Điều 8. Đối tượng, tiêu chuẩn, tỷ lệ xét tặng danh hiệu thi đua đối với cá nhân
1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”:
a) Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng: Thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003 và khoản 2 Điều 9 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.
b) Tỷ lệ xét tặng: Không quá 20% trong tổng số cá nhân đủ tiêu chuẩn theo quy định của toàn ngành, địa phương, doanh nghiệp. Khi tính tỷ lệ, nếu số dư quá bán thì được đề nghị thêm 01. Đối với các đơn vị không đủ số lượng để chọn theo tỷ lệ thì được chọn 01 cá nhân nhưng phải đảm bảo đủ tiêu chuẩn theo quy định.
2. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”:
a) Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng: Thực hiện theo quy định tại Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003, khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 và khoản 3 Điều 9 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.
b) Tỷ lệ xét tặng: Không quá 15% trong tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” của cơ quan, đơn vị. Trong đó: 20% là đối tượng cán bộ lãnh đạo chủ chốt của đơn vị (Giám đốc, Phó Giám đốc và tương đương), 40% là đối tượng Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương, 40% là đối tượng không giữ chức vụ. Khi tính tỷ lệ, nếu số dư quá bán thì được đề nghị thêm 01
3. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”:
b) Tỷ lệ xét tặng: Ủy ban nhân dân tỉnh không quy định tỷ lệ khen thưởng; các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ vào thực tế phong trào thi đua, mức độ hoàn thành nhiệm vụ và khả năng quỹ thi đua khen thưởng được trích lập để quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu này trong đơn vị sao cho phù hợp.