vanban.org

Điều 10. Giấy khen — Quyết định 04/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 5/5 · từ 01/09/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2024/QĐ-UBND · 19/08/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 64/2023/QĐ-UBND · 27/12/2023
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 18/01/2018 Hiệu lực 01/02/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 04/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 57/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành kèm theo quyết định số 58/2011/QĐ-UBND ngày 21/9/2011 của UBND tỉnh · 31/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Giấy khen

Khoản 1 Điều 10 đã bị bãi bỏ bởi 64/2023/QĐ-UBND, hiệu lực từ 06/01/2024. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

2. Tỷ lệ xét khen thưởng:

a) Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí khen thưởng đối với các cuộc vận động, phong trào thi đua do sở, ban, ngành, đoàn thể tổ chức trên phạm vi toàn tỉnh với mục tiêu, đối tượng, chỉ tiêu và nội dung thi đua cụ thể; có thực hiện sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả, xét chọn khen thưởng những tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc trong các phong trào thi đua, số lượng khen thưởng như sau: Những chuyên đề từ 05 năm trở lên: 10 tập thể và 20 cá nhân, từ 03 năm đến dưới 05 năm: 07 tập thể và 15 cá nhân, từ 01 năm đến dưới 03 năm: 05 tập thể và 10 cá nhân, dưới 01 năm: 03 tập thể và 06 cá nhân.

Trước ngày 15 tháng 8 hàng năm, các sở, ban, ngành, đoàn thể phải đăng ký kế hoạch chi khen thưởng của năm sau gửi Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm thẩm định kế hoạch kinh phí của các sở, ban, ngành, đoàn thể gửi Sở Tài chính tổng hợp để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ cùng với dự toán chi ngân sách hàng năm.

b) Đối với các cuộc vận động, phong trào thi đua do sở, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổ chức trong nội bộ ngành, địa phương: Số lượng cụ thể do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định.