Điều 10. Giấy khen
2. Tỷ lệ xét khen thưởng:
a) Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí khen thưởng đối với các cuộc vận động, phong trào thi đua do sở, ban, ngành, đoàn thể tổ chức trên phạm vi toàn tỉnh với mục tiêu, đối tượng, chỉ tiêu và nội dung thi đua cụ thể; có thực hiện sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả, xét chọn khen thưởng những tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc trong các phong trào thi đua, số lượng khen thưởng như sau: Những chuyên đề từ 05 năm trở lên: 10 tập thể và 20 cá nhân, từ 03 năm đến dưới 05 năm: 07 tập thể và 15 cá nhân, từ 01 năm đến dưới 03 năm: 05 tập thể và 10 cá nhân, dưới 01 năm: 03 tập thể và 06 cá nhân.
Trước ngày 15 tháng 8 hàng năm, các sở, ban, ngành, đoàn thể phải đăng ký kế hoạch chi khen thưởng của năm sau gửi Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm thẩm định kế hoạch kinh phí của các sở, ban, ngành, đoàn thể gửi Sở Tài chính tổng hợp để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ cùng với dự toán chi ngân sách hàng năm.
b) Đối với các cuộc vận động, phong trào thi đua do sở, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổ chức trong nội bộ ngành, địa phương: Số lượng cụ thể do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định.