vanban.org

Điều 5. Đăng ký thi đua (đối với thi đua thường xuyên) — Quyết định 04/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 5/5 · từ 01/09/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2024/QĐ-UBND · 19/08/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 64/2023/QĐ-UBND · 27/12/2023
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 18/01/2018 Hiệu lực 01/02/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 04/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 57/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành kèm theo quyết định số 58/2011/QĐ-UBND ngày 21/9/2011 của UBND tỉnh · 31/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2018/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đăng ký thi đua (đối với thi đua thường xuyên)

1. Các tập thể, cá nhân khi tham gia phong trào thi đua phải thực hiện đăng ký thi đua, xác định mục tiêu, chỉ tiêu thi đua.

2. Hàng năm, các cụm, khối thi đua và các cơ quan, đơn vị tổ chức đăng ký thi đua và ký kết giao ước thi đua trong cụm, khối và trong cơ quan, đơn vị. Nội dung đăng ký bao gồm:

a) Nội dung, chỉ tiêu thi đua bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ chính trị của cụm, khối và cơ quan, đơn vị.

b) Đăng ký các danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chính phủ; Thủ tướng Chính phủ.

c) Thời gian đăng ký thi đua trước ngày 31 tháng 3 hàng năm; đối với đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo trước ngày 31 tháng 10 hàng năm.

d) Tập thể, cá nhân không đăng ký thi đua thì không được xem xét, công nhận các danh hiệu thi đua.