vanban.org

Điều 17. Kiểm toán tại các đơn vị dự toán cấp I và cấp II — Quyết định 04/2017/QĐ-KTNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2021/QĐ-KTNN · 20/08/2021
Kiểm toán nhà nước Ban hành 31/03/2017 Hiệu lực 15/05/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 04/2017/QĐ-KTNN Quy trinh kiểm toán ngân sách trung ương (bộ, ngành) của Kiểm toán nhà nước · 04/2017/QĐ-KTNN
01/09/202102/2021/QĐ-KTNNBãi bỏ Đang xem 15/05/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2017/QĐ-KTNN › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Kiểm toán tại các đơn vị dự toán cấp I và cấp II

1. Nghiên cứu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, các thông tin tài chính và các thông tin có liên quan: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 16 của Quy trình này.

2. Tiến hành kiểm toán

Ngoài các nội dung tiến hành kiểm toán theo quy định tại Khoản 2, Điều 16, Quy trình này, khi tiến hành kiểm toán tại bộ, ngành cần chú ý một số nội dung:

2.1. Kiểm toán tổng hợp theo các nội dung

a) Tổng hợp quá trình quản lý và điều hành kinh phí: Từ khâu lập dự toán, thực hiện dự toán và quyết toán NSNN.

b) Kiểm toán việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ trong quản lý, điều hành, công tác tham mưu đối với các hoạt động quản lý tài chính công, tài sản công; và lĩnh vực quản lý nhà nước theo chức năng được giao.

c) Tổng hợp kết quả kiểm toán của các đơn vị được kiểm toán.

2.2. Công tác quản lý chi đầu tư phát triển

a) Quản lý chi ĐTXD

- Lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư:

+ Những căn cứ xây dựng kế hoạch và phân bổ vốn ĐTXD: Quy hoạch của bộ, ngành và kế hoạch 05 năm về ĐTXD; phân cấp quản lý ĐTXD của bộ, ngành;

+ Việc tuân thủ trình tự, thủ tục lập, thẩm tra, phê duyệt kế hoạch vốn ĐTXD;

+ Các quy định nội bộ của bộ, ngành về quản lý vốn ĐTXD;

+ Nguồn vốn ĐTXD;

+ Kế hoạch đầu tư trung hạn, kế hoạch đầu tư công hàng năm.

- Thực hiện kế hoạch vốn ĐTXD:

+ Việc thực hiện công tác đấu thầu theo quy định của pháp luật;

+ Việc ứng trước và thanh toán vốn cho các dự án ĐTXD;

+ Công tác quản lý, điều hành vốn ĐTXD: Việc điều chỉnh các dự án ĐTXD; nợ đọng vốn ĐTXD; việc kéo dài thời gian thanh toán vốn của các dự án...

- Kế toán và quyết toán vốn ĐTXD:

+ Việc tổ chức công tác kế toán vốn ĐTXD;

+ Công tác quyết toán vốn đầu tư theo niên độ ngân sách và quyết toán vốn đầu tư theo dự án hoàn thành.

- Đánh giá tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực của công tác quản lý vốn đầu tư.

b) Quản lý chi hỗ trợ doanh nghiệp

- Lập và phê duyệt dự toán:

+ Những căn cứ xây dựng dự toán và phân bổ chi hỗ trợ doanh nghiệp;

+ Việc tuân thủ trình tự, thủ tục lập, thẩm tra, phê duyệt dự toán chi hỗ trợ doanh nghiệp;

+ Các quy định nội bộ của bộ, ngành về quản lý chi hỗ trợ doanh nghiệp;

+ Nguồn vốn chi hỗ trợ doanh nghiệp.

- Thực hiện dự toán chi hỗ trợ doanh nghiệp: Việc tuân thủ các quy định, cấp phát đúng mục đích, đối tượng, tiến độ.

- Kế toán và quyết toán chi hỗ trợ doanh nghiệp.

- Việc tuân thủ các quy định và xử lý tài chính trong tổ chức sắp xếp, chuyển đổi hình thức sở hữu của các doanh nghiệp trực thuộc.

c) Quản lý chi đầu tư phát triển khác của bộ, ngành.

2.3. Công tác quản lý thu, chi thường xuyên và chi chương trình mục tiêu

a) Quản lý thu, chi thường xuyên

- Công tác lập và phân bổ dự toán thu, chi:

+ Những căn cứ xây dựng dự toán thu, chi;

+ Việc tuân thủ trình tự, thủ tục lập, thẩm tra và phê duyệt dự toán;

+ Sự hợp lý trong các chỉ tiêu dự toán thu, chi thường xuyên;

+ Việc giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị.

- Công tác quản lý, điều hành dự toán:

+ Việc tổ chức điều hành ngân sách, tiến độ thực hiện thu, chi ngân sách;

+ Việc đề ra và tổ chức thực hiện các giải pháp, biện pháp trong quản lý thu, chi;

+ Việc quản lý các khoản kinh phí thực hiện các chế độ chính sách của nhà nước (kinh phí cải cách tiền lương; kinh phí tinh giản biên chế…);

+ Việc thực hiện và chỉ đạo thực hiện các kết luận, kiến nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quản lý tài chính ngân sách.

- Công tác kế toán và quyết toán:

+ Việc tổ chức công tác kế toán;

+ Việc quyết toán các khoản kinh phí do đơn vị dự toán cấp I, cấp II trực tiếp sử dụng (nếu có);

+ Việc tổng hợp quyết toán ngân sách của đơn vị dự toán cấp I và các đơn vị dự toán cấp II từ các cấp, đơn vị dự toán cấp dưới.

- Đánh giá tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực của công tác quản lý chi thường xuyên.

b) Quản lý chi chương trình mục tiêu

- Công tác lập và phê duyệt dự toán:

+ Những căn cứ xây dựng và phân bổ dự toán;

+ Việc tuân thủ trình tự, thủ tục lập, thẩm tra, phê duyệt dự toán;

+ Các quy định nội bộ của bộ, ngành về quản lý;

+ Nguồn vốn chi chương trình mục tiêu.

- Công tác quản lý và thực hiện dự toán: Việc tuân thủ các quy định, phân bổ kinh phí đúng mục đích, đối tượng, tiến độ.

- Tổ chức công tác kế toán và quyết toán chi chương trình mục tiêu.

- Đánh giá tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực của công tác quản lý chi chương trình mục tiêu.

3. Tổ trưởng Tổ kiểm toán hoặc Trưởng đoàn kiểm toán (Đoàn kiểm toán không có Tổ kiểm toán) kiểm tra, soát xét các phần việc kiểm toán do Kiểm toán viên nhà nước thực hiện được thực hiện theo quy định tại Khoản 5, Điều 18, Chương III của Quy trình kiểm toán của KTNN.

4. Kiểm toán viên nhà nước ký các biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán: Thực hiện theo quy định tại Khoản 6, Điều 18, Chương III của Quy trình kiểm toán của KTNN.

5. Lập và thông qua biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán và dự thảo thông báo kết quả kiểm toán tại đơn vị kiểm toán chi tiết: Thực hiện theo quy định tại Khoản 5, Điều 16 của Quy trình này.