vanban.org

Điều 10. Lập, xét duyệt KHKT tổng quát — Quyết định 04/2017/QĐ-KTNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2021/QĐ-KTNN · 20/08/2021
Kiểm toán nhà nước Ban hành 31/03/2017 Hiệu lực 15/05/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 04/2017/QĐ-KTNN Quy trinh kiểm toán ngân sách trung ương (bộ, ngành) của Kiểm toán nhà nước · 04/2017/QĐ-KTNN
01/09/202102/2021/QĐ-KTNNBãi bỏ Đang xem 15/05/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2017/QĐ-KTNN › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Lập, xét duyệt KHKT tổng quát

1. Lập KHKT tổng quát

Ngoài các nội dung thực hiện theo quy định tại Điều 11, Chương II của Quy trình kiểm toán của KTNN, cần tập trung một số nội dung sau:

a) Mục tiêu kiểm toán

- Đánh giá và xác nhận tính đúng đắn, trung thực của báo cáo quyết toán ngân sách các cấp tại bộ, ngành; các đơn vị dự toán cấp I, II, III của các bộ, ngành được kiểm toán.

- Đánh giá và xác nhận việc tuân thủ pháp luật, nội quy, quy chế trong lập, chấp hành, quyết toán NSNN và trong các hoạt động có liên quan.

- Đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý và sử dụng tài chính công, tài sản công.

- Đánh giá tình hình thực hiện một số chức năng, nhiệm vụ được Nhà nước giao.

- Phát hiện kịp thời các hành vi tham nhũng, lãng phí và sai phạm trong quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công của các đơn vị sử dụng ngân sách.

b) Nội dung kiểm toán

Ngoài các nội dung kiểm toán tại các bộ, ngành được thực hiện theo quy định tại Điều 32 Luật KTNN, cần tập trung một số nội dung kiểm toán:

- Hoạt động quản lý, điều hành ngân sách và các hoạt động có liên quan tại các đơn vị dự toán cấp I và cấp II của bộ, ngành.

- Hoạt động thu, chi ngân sách của bộ, ngành và các hoạt động có liên quan tại các đơn vị trực tiếp quản lý và sử dụng NSNN: Tổ chức thực hiện chi đầu tư phát triển; tổ chức thực hiện thu, chi thường xuyên; tổ chức thực hiện chi chương trình mục tiêu; tổ chức quản lý và sử dụng tài sản.

c) Phạm vi và các nội dung trọng tâm kiểm toán

- Xác định thời kỳ kiểm toán: Xác định rõ niên độ kế toán (năm tài khóa) hoặc khoảng thời gian từ khi bắt đầu cho tới khi kết thúc của chương trình, dự án hay công trình xây dựng cơ bản hoặc khoảng thời gian dự kiến kiểm toán,…

- Xác định các đơn vị được kiểm toán và những nội dung trọng tâm kiểm toán theo kết quả tại Điều 8 và Điều 9 của Quy trình này.

- Tiêu chí lựa chọn đơn vị được kiểm toán,…

d) Xác định tiêu chí kiểm toán

Ngoài việc xác định tiêu chí kiểm toán thực hiện theo Khoản 3, Điều 11, Chương II của Quy trình kiểm toán của KTNN, trên cơ sở những hướng dẫn xây dựng, lựa chọn tiêu chí và mức chuẩn đánh giá của kiểm toán hoạt động để xác định tiêu chí phù hợp với từng lĩnh vực hoạt động của các đơn vị trực tiếp quản lý và sử dụng NSNN:

- Hoạt động tổ chức thu NSNN.

- Hoạt động đầu tư phát triển.

- Hoạt động quản lý hành chính nhà nước.

- Hoạt động sự nghiệp công.

- Hoạt động của các chương trình mục tiêu.

- Hoạt động tài chính khác.

đ) Lập kế hoạch thời gian và bố trí nhân sự thực hiện kiểm toán: Thực hiện theo quy định tại Khoản 6 và Khoản 7, Điều 11, Chương II của Quy trình kiểm toán của KTNN.

e) Xác định kinh phí và các điều kiện vật chất cần thiết cho cuộc kiểm toán: Thực hiện theo quy định tại Khoản 8, Điều 11, Chương II của Quy trình kiểm toán của KTNN.

2. Xét duyệt KHKT tổng quát: Thực hiện theo quy định tại Điều 12, Chương II của Quy trình kiểm toán của KTNN.