vanban.org

Điều 16. Tiến hành kiểm toán — Quyết định 04/2017/QĐ-KTNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2021/QĐ-KTNN · 20/08/2021
Kiểm toán nhà nước Ban hành 31/03/2017 Hiệu lực 15/05/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 04/2017/QĐ-KTNN Quy trinh kiểm toán ngân sách trung ương (bộ, ngành) của Kiểm toán nhà nước · 04/2017/QĐ-KTNN
01/09/202102/2021/QĐ-KTNNBãi bỏ Đang xem 15/05/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2017/QĐ-KTNN › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Tiến hành kiểm toán

Ngoài việc thực hiện theo quy định tại Điều 18, Chương III của Quy trình kiểm toán của KTNN, khi tiến hành kiểm toán tại bộ, ngành cần chú ý một số nội dung:

1. Nghiên cứu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, các thông tin tài chính và các thông tin có liên quan

Việc nghiên cứu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, các thông tin tài chính và các thông tin có liên quan để hoàn thiện hoặc sửa đổi KHKT chi tiết (nếu cần thiết) được tiến hành đối với từng đơn vị dự toán, gồm:

- Nghiên cứu, đánh giá về các yếu tố môi trường kiểm soát của đơn vị.

- Đánh giá công tác tổ chức kế toán ngân sách của đơn vị.

- Nghiên cứu, đánh giá các quy trình và thủ tục kiểm soát nội bộ về lập, chấp hành, quyết toán và kiểm soát thu, chi ngân sách.

- Đánh giá độ tin cậy của hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị.

- Phân tích báo cáo quyết toán ngân sách của đơn vị.

2. Tiến hành kiểm toán

Thực hiện theo các nội dung tại Khoản 1, Điều 10, Quy trình này. Trong đó lưu ý, trong quá trình thực hiện kiểm toán, nếu có các dấu hiệu làm cho Kiểm toán viên nhà nước tin rằng một tài liệu có thể không xác thực, hoặc đã bị sửa đổi mà không được thông báo, hoặc những nội dung, số liệu phát hiện có dấu hiệu gian lận thì Kiểm toán viên nhà nước phải tiến hành kiểm tra thêm bằng các thủ tục như: Xác nhận trực tiếp với bên thứ ba; sử dụng chuyên gia và các phương pháp hợp pháp khác để đánh giá tính xác thực của tài liệu đó; kiểm tra, xác minh tài liệu đó từ các nguồn thông tin khác. Nếu các giải trình của đơn vị được kiểm toán là không nhất quán, thì Kiểm toán viên nhà nước phải tiến hành kiểm tra về các điểm không nhất quán đó nhằm thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp để khẳng định hoặc loại bỏ nghi ngờ của Kiểm toán viên nhà nước. Việc xác minh, điều tra,… phải lập biên bản và các bằng chứng thu thập được kèm theo. Trong trường hợp phát hiện dấu hiệu sai phạm lớn, các sai phạm có dấu hiệu hình sự, Kiểm toán viên nhà nước, Tổ trưởng phải báo cáo kịp thời cho Trưởng đoàn, Kiểm toán trưởng; Trưởng đoàn, Kiểm toán trưởng phải báo cáo kịp thời với Tổng Kiểm toán nhà nước để chỉ đạo làm rõ, xử lý.

3. Tổ trưởng kiểm tra, soát xét các phần việc kiểm toán do Kiểm toán viên nhà nước thực hiện: Thực hiện theo quy định tại Khoản 5, Điều 18, Chương III của Quy trình kiểm toán của KTNN.

4. Kiểm toán viên nhà nước ký các biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán: Thực hiện theo quy định tại Khoản 6, Điều 18, Chương III của Quy trình kiểm toán của KTNN.

5. Lập và thông qua biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán và dự thảo thông báo kết quả kiểm toán tại đơn vị kiểm toán chi tiết: Thực hiện theo quy định tại Điều 19, Chương III của Quy trình kiểm toán của KTNN. Trong đó lưu ý: Trưởng đoàn phải lập báo cáo kết quả trọng yếu báo cáo Kiểm toán trưởng và Tổng Kiểm toán nhà nước để chỉ đạo.