vanban.org

Điều 11. Lập và phê duyệt KHKT chi tiết — Quyết định 04/2017/QĐ-KTNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2021/QĐ-KTNN · 20/08/2021
Kiểm toán nhà nước Ban hành 31/03/2017 Hiệu lực 15/05/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 04/2017/QĐ-KTNN Quy trinh kiểm toán ngân sách trung ương (bộ, ngành) của Kiểm toán nhà nước · 04/2017/QĐ-KTNN
01/09/202102/2021/QĐ-KTNNBãi bỏ Đang xem 15/05/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2017/QĐ-KTNN › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Lập và phê duyệt KHKT chi tiết

1. Lập KHKT chi tiết

Ngoài việc thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 13, Chương II của Quy trình kiểm toán của KTNN. Khi lập KHKT chi tiết tại các đơn vị cần chú ý một số nội dung sau:

a) KHKT chi tiết được lập đối với từng đơn vị được kiểm toán có tên trong quyết định kiểm toán. Những nội dung cơ bản của KHKT chi tiết, gồm:

- Mục tiêu kiểm toán: Các mục tiêu kiểm toán tập trung vào việc đánh giá sự tuân thủ, hợp lý, hiệu quả của việc thực hiện các giải pháp, biện pháp và việc ban hành các quy định trong lập, chấp hành ngân sách; đánh giá việc thực hiện chức năng nhiệm vụ theo quy định của các cơ quan quản lý nhà nước; đánh giá ban đầu về độ tin cậy của số liệu tổng hợp quyết toán ngân sách. Đánh giá tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực của việc quản lý, sử dụng tài chính và tài sản công.

- Nội dung kiểm toán: Các nội dung kiểm toán được xác định phù hợp với nhiệm vụ quản lý, điều hành ngân sách của mỗi đơn vị.

- Phạm vi và giới hạn kiểm toán: Xác định thời kỳ kiểm toán; xác định các bộ phận được kiểm toán; giới hạn kiểm toán không thực hiện được bởi lý do khách quan hoặc chủ quan.

- Đánh giá mức độ rủi ro kiểm toán: Rủi ro kiểm toán xác định đối với từng khoản mục thu, chi trên báo cáo quyết toán của đơn vị;

- Xác định trọng tâm/trọng yếu kiểm toán: Dựa trên kết quả phân tích, đánh giá thông tin về đơn vị được kiểm toán, kết quả đánh giá rủi ro, Kiểm toán viên nhà nước xác định trọng tâm/trọng yếu kiểm toán làm cơ sở xây dựng kế hoạch kiểm toán. Việc xác định trọng yếu kiểm toán tuân thủ theo quy định tại Điều 10, Chương II của Quy trình kiểm toán của KTNN.

- Các phương pháp kiểm toán: Xác định các phương pháp kiểm toán áp dụng đối với từng nội dung kiểm toán.

- Phân công nhiệm vụ kiểm toán: Bố trí nhân sự và lịch trình thực hiện kiểm toán cho từng nội dung kiểm toán.

b) Ngoài các nội dung lập KHKT chi tiết nêu tại Điểm a, Điều này, khi lập KHKT chi tiết cần tập trung một số nội dung sau:

- Đối với các đơn vị dự toán cấp I và cấp II: Ngoài việc thực hiện theo quy định tại Điểm a nêu trên cần tập trung vào công tác quản lý và điều hành ngân sách và các hoạt động có liên quan của các đơn vị dự toán cấp I, cấp II; nếu tại các đơn vị dự toán cấp I hoặc cấp II, đồng thời có các hoạt động trực tiếp thu, chi của ngân sách thì nội dung thu, chi đó được áp dụng trình tự như kiểm toán tại đơn vị dự toán cấp III. Đánh giá và xác nhận tính đúng đắn, trung thực của báo cáo quyết toán của các đơn vị; phát hiện kịp thời hành vi tham nhũng, lãng phí và sai phạm trong quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công của của các đơn vị.

- Kiểm toán tại các đơn vị trực tiếp quản lý và sử dụng NSNN: KHKT chi tiết tại các đơn vị trực tiếp quản lý và sử dụng NSNN thuộc bộ, ngành (gồm các ban quản lý dự án ĐTXD, các đơn vị dự toán cấp III, các ban quản lý chương trình mục tiêu) được lập gồm những nội dung cơ bản:

+ Mục tiêu kiểm toán: Đánh giá sự tuân thủ pháp luật và các quy định trong lập, chấp hành và quyết toán ngân sách của đơn vị, việc tuân thủ các quy định trong quản lý thu, chi ngân sách; đánh giá tính trung thực, khách quan của báo cáo quyết toán; đánh giá tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực của việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công tại đơn vị;

+ Nội dung kiểm toán: Xác định chi tiết để thực hiện được các mục tiêu kiểm toán; trong đó, đối với kiểm toán hoạt động, cần xác định rõ những hoạt động hoặc yếu tố kinh tế chủ yếu cần đánh giá tính tiết kiệm, hiệu quả, hiệu lực trong quản lý và sử dụng;

+ Phạm vi và giới hạn kiểm toán: Xác định thời kỳ kiểm toán; giới hạn về các tổ chức thuộc từng đơn vị được kiểm toán và giới hạn về nội dung kiểm toán;

+ Đánh giá mức độ rủi ro kiểm toán: Rủi ro kiểm toán xác định đối với từng khoản mục thu, chi trên báo cáo quyết toán của đơn vị;

+ Xác định trọng tâm/ trọng yếu kiểm toán: Xác định các trọng tâm/ trọng yếu kiểm toán trong từng đơn vị được kiểm toán;

+ Xác định mẫu chọn kiểm toán: Mẫu kiểm toán được xác định đối với từng khoản mục kiểm toán của báo cáo quyết toán của đơn vị;

+ Các phương pháp kiểm toán: Các phương pháp kiểm toán được xác định đối với từng nội dung, khoản mục được kiểm toán;

+ Các tiêu chuẩn đánh giá của kiểm toán hoạt động: Xác định các phương pháp, căn cứ trong xây dựng, lựa chọn tiêu chí và mức chuẩn đánh giá của kiểm toán hoạt động (tính tiết kiệm, hiệu quả, hiệu lực) trong từng hoạt động hoặc đối với từng yếu tố kinh tế của đơn vị;

+ Phân công nhiệm vụ kiểm toán: Bố trí nhân sự và lịch trình thực hiện kiểm toán cho từng nội dung kiểm toán (xây dựng chương trình kiểm toán cho từng bộ phận, nội dung kiểm toán).

2. Phê duyệt KHKT chi tiết: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 13, Chương II của Quy trình kiểm toán của KTNN.