vanban.org

Điều 6. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh — Quyết định 04/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 16/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2025/QĐ-UBND · 05/05/2025 Sửa đổi, bổ sung: 13/2019/QĐ-UBND · 22/07/2019
Khánh Hòa Ban hành 21/03/2016 Hiệu lực 31/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước. · 04/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2016/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh

1. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, gồm: Kinh phí triển khai thực hiện các nội dung của nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh và kinh phí quản lý các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh.

2. Kinh phí triển khai thực hiện các nội dung của nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, gồm: Kinh phí được hỗ trợ từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh và các nguồn hợp pháp khác. Nguồn kinh phí này được cấp cho tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, thông qua hợp đồng để thực hiện các nội dung theo tiến độ đã nêu trong thuyết minh nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Khuyến khích tổ chức và cá nhân tham gia các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ.

3. Kinh phí quản lý các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh được lấy từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh và được cân đối về Sở Khoa học và Công nghệ để chi cho các hoạt động quản lý.

4. Việc xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh được thực hiện theo quy định về quản lý tài chính khoa học và công nghệ hiện hành.