vanban.org

Điều 31. Trách nhiệm, quyền hạn của chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 04/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 16/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2025/QĐ-UBND · 05/05/2025 Sửa đổi, bổ sung: 13/2019/QĐ-UBND · 22/07/2019
Khánh Hòa Ban hành 21/03/2016 Hiệu lực 31/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước. · 04/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2016/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Trách nhiệm, quyền hạn của chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN

1. Xây dựng và hoàn thiện thuyết minh của nhiệm vụ KH&CN đáp ứng được mục tiêu, tạo ra được sản phẩm theo quyết định phê duyệt danh mục của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ KH&CN và chịu trách nhiệm về tính trung thực, giá trị khoa học, kết quả và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo hợp đồng đã ký và thuyết minh nhiệm vụ KH&CN đã được phê duyệt; chịu trách nhiệm đề xuất với tổ chức chủ trì về phương án ứng dụng kết quả hoặc thương mại hóa sản phẩm từ kết quả của nhiệm vụ KH&CN.

3. Được bảo đảm các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ KH&CN và đề xuất, kiến nghị các điều chỉnh khi cần thiết.

4. Phối hợp với tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật.

5. Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp trong việc thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo hợp đồng. Thực hiện báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất về tiến độ triển khai, sử dụng kinh phí và báo cáo kết quả thực hiện của nhiệm vụ KH&CN với tổ chức chủ trì. Chủ trì xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ và các tài liệu khác theo hợp đồng và thuyết minh nhiệm vụ đã được phê duyệt.