vanban.org

Điều 4. Mã số của nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh — Quyết định 04/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 16/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2025/QĐ-UBND · 05/05/2025 Sửa đổi, bổ sung: 13/2019/QĐ-UBND · 22/07/2019
Khánh Hòa Ban hành 21/03/2016 Hiệu lực 31/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước. · 04/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2016/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mã số của nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh

Mã số của nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh được ghi như sau: A-B-C-D, trong đó:

A: Ghi ĐT/DA/ĐA (đề tài KH&CN, đề tài KHXH&NV/dự án sản xuất thử nghiệm/đề án khoa học);

B: Năm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ KH&CN, gồm 4 chữ số;

C: Mã chuyên ngành của nhiệm vụ KH&CN (gồm 5 chữ số) được ghi theo quy định tại Quyết định số 12/2008/QĐ-BKH&CN ngày 04 tháng 9 năm 2008 ban hành một số bảng phân loại thống kê khoa học và công nghệ;

D: Ghi ĐL hoặc CT (nhiệm vụ KH&CN độc lập hoặc thuộc chương trình).

Ví dụ cụ thể như sau:

ĐT-2014-60208-ĐL (đề tài - năm bắt đầu thực hiện là 2014 - chuyên ngành nghiên cứu văn hóa, mã số 60208- dạng đề tài độc lập);

DA-2015-20203-ĐL (dự án SXTN - năm bắt đầu thực hiện là 2015 - chuyên ngành tự động hóa, mã số 20203 - dạng dự án độc lập).