Điều 25. Trình tự điều chỉnh nhiệm vụ KH&CN
1. Đối với các nội dung thuộc thẩm quyền điều chỉnh của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ
a) Tài liệu đề nghị điều chỉnh bao gồm: Công văn đề nghị của tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN; biên bản kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất (nếu có); biên bản họp Hội đồng tư vấn, ý kiến chuyên gia (nếu có); văn bản đồng ý điều chỉnh của cơ quan đề xuất đặt hàng trong trường hợp thay đổi tên, mục tiêu, sản phẩm của nhiệm vụ KH&CN (nếu có); tài liệu khác có liên quan.
b) Trường hợp đồng ý điều chỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ (theo thẩm quyền đã quy định tại Quy định này) phải có quyết định điều chỉnh theo Mẫu D-QĐĐC (áp dụng dựa trên Mẫu D-1 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ KH&CN). Quyết định điều chỉnh là một bộ phận của hợp đồng đã ký.
c) Trường hợp không đồng ý điều chỉnh, phải có công văn trả lời cho tổ chức chủ trì nhiệm vụ nêu rõ lý do không điều chỉnh.
d) Sở Khoa học và Công nghệ điều chỉnh hợp đồng đã ký với tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN trên cơ sở quyết định điều chỉnh tại Điểm b Khoản 1 Điều này.
2. Đối với các nội dung tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN được phép chủ động điều chỉnh: Hồ sơ, trình tự thủ tục điều chỉnh được thực hiện theo quy định nội bộ của tổ chức chủ trì nhiệm vụ.