Điều 1. Điều chỉnh đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc quy định tại Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 21/7/2011 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc điều chỉnh đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc quy định tại Bảng phụ lục số 1 Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 12/7/2010 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc Ban hành Đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình như sau:
1. Đơn giá nhà cửa: Bằng đơn giá nhà cửa quy định tại Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 21/7/2011 của UBND tỉnh Ninh Bình nhân (x) với hệ số điều chỉnh như sau:
a) Đơn giá nhà tạm (có 9 kiểu đặc trưng):
- Thành phố Ninh Bình: Hệ số 1,162.
- Các huyện Gia Viễn, Hoa Lư, Yên Khánh, thị xã Tam Điệp: Hệ số 1,162.
- Các huyện Yên Mô, Kim Sơn, Nho Quan: Hệ số 1,175.
b) Đơn giá nhà cấp 4 (có 10 kiểu đặc trưng):
- Thành phố Ninh Bình: Hệ số 1,127.
- Các huyện Gia Viễn, Hoa Lư, Yên Khánh, thị xã Tam Điệp: Hệ số 1,129.
- Các huyện Yên Mô, Kim Sơn, Nho Quan: Hệ số 1,129.
c) Đơn giá nhà cấp 3 (có 02 kiểu đặc trưng):
- Thành phố Ninh Bình: Hệ số 1,129.
- Các huyện Gia Viễn, Hoa Lư, Yên Khánh, thị xã Tam Điệp: Hệ số 1,131.
- Các huyện Yên Mô, Kim Sơn, Nho Quan: Hệ số 1,131.
2. Đơn giá vật kiến trúc và nội thất: Bằng đơn giá vật kiến trúc và nội thất tại Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 21/7/2011 của UBND tỉnh Ninh Bình nhân (x) với hệ số điều chỉnh 1,15.
3. Đơn giá di chuyển mồ mả: Bằng đơn giá di chuyển mồ mả quy định tại Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 21/7/2011 của UBND tỉnh Ninh Bình nhân (x) với hệ số điều chỉnh như sau:
a) Mả hung táng: Hệ số 1,12.
b) Mả cát táng:
- Mộ đất: Hệ số 1,12.
- Mộ xây (có 03 kiểu đặc trưng): Hệ số 1,153.