Điều 18. Trách nhiệm của nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung cấp vật liệu, sản phẩm, thiết bị, cấu kiện sử dụng cho công trình xây dựng theo quy định tại Điều 26 Nghị định 15/2013/NĐ-CP và Điều 17 Thông tư 10/2013/TT-BXD. — Quyết định 04/2014/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/03/2019
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 29/03/2019
Thay thế: 15/2019/QĐ-UBND · 18/03/2019
Dòng đời phiên bản
4 đời quyết định · 7 phiên bản · 12 năm
29/03/201915/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
02/02/2014Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 04/2014/QĐ-UBND › Chương 4 › Điều 18
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2
Chương 1 — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Chương 2 — PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh thực hiện,
Điều 3. Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành giúp UBND tỉnh quản lý chất lượng công trình chuyên ngành theo Điều 41 Nghị định 15/2013/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Điều 4. Công tác kiểm tra nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với các Khu kinh tế do Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện đối với từng trường hợp cụ thể.
Điều 5. Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Điều 6. Ủy ban nhân dân cấp xã: Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn.
Chương 3 — NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP
Điều 7. Sở Xây dựng
Điều 8. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (Sở Giao thông Vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương)
Điều 9. Các Sở, ban, ngành; Ban quản lý Khu kinh tế có dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi tắt là ngành).
Điều 10. Cơ quan cấp phát, thanh toán các cấp
Điều 11. Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 12. Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 13. Thẩm tra thiết kế công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng
Điều 14. Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng của cơ quan chuyên môn về xây dựng
Chương 4 — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Điều 15. Trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng công trình
Điều 16. Trách nhiệm của nhà thầu khảo sát, thiết kế xây dựng công trình
Điều 17. Trách nhiệm của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình
Điều 18
Điều 19. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng.
Điều 20. Trách nhiệm của các Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
Điều 21. Trách nhiệm của chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc người quản lý sử dụng công trình
Chương 5 — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22. Mối quan hệ phối hợp của các cơ quan, tổ chức
Điều 23. Xử lý vi phạm về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Điều 24. Xử lý chuyển tiếp
Điều 25. Điều khoản thi hành.
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục 01. Báo cáo về tình hình chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn huyện/thành phố/thị xã
Phụ lục 02. Báo cáo về tình hình chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng do sở................quản lý
Phụ lục 03. Báo cáo tình hình công trình xây dựng trên địa bàn quý....năm 200
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy