vanban.org

Điều 11. Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 04/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/03/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/03/2019 Thay thế: 15/2019/QĐ-UBND · 18/03/2019
Hà Tĩnh Ban hành 22/01/2014 Hiệu lực 02/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 63/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về công tác thẩm định và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 63/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp một số nội dung về công tác thẩm định, tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 28/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 15/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 04/2014/QĐ-UBND
29/03/201915/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/02/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2014/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. UBND cấp huyện có trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng theo phân cấp tại Điều 5 Chương II Quy định này.

2. Phòng Kinh tế hạ tầng (hoặc Phòng Quản lý đô thị đối với thành phố, thị xã) và Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu sự hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn về xây dựng của Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, có chức năng tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn;

a) Trình UBND cấp huyện ban hành các văn bản triển khai thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn;

b) Hướng dẫn UBND cấp xã, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

c) Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng theo phân cấp tại Điều 5 Chương II Quy định này và các công trình xây dựng trên địa bàn;

d) Tổ chức thẩm tra thiết kế xây dựng và kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng các công trình xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy định này.

đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức thực hiện công tác tập huấn phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật, công tác kiểm tra chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn;

e) Hướng dẫn giải quyết và lập hồ sơ sự cố công trình xây dựng trên địa bàn theo quy định; đề xuất hướng giải quyết những tranh chấp về chất lượng xây dựng. Trường hợp cần thiết, tham mưu cho UBND cấp huyện có văn bản đề nghị Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành hướng dẫn để tổ chức thực hiện;

g) Kiến nghị với UBND cấp huyện trong việc xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng;

h) Tổng hợp tình hình, báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình chất lượng công trình xây dựng và công tác thẩm tra thiết kế trên địa bàn về Sở Xây dựng theo mẫu Phụ lục 01 Quy định này;

i) Lưu trữ hồ sơ cấp phép xây dựng; hồ sơ thẩm tra thiết kế, quản lý chất lượng công trình theo quy định.

k) Bố trí bộ phận chuyên môn để giúp UBND cấp huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác thẩm tra, nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng và quản lý chất lượng công trình xây dựng.