Điều 15. Trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng công trình
1. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình xây dựng từ khâu khảo sát, thiết kế đến thi công xây dựng và nghiệm thu công trình, thanh quyết toán công trình, bảo hành công trình đảm bảo chất lượng, hiệu quả; tuân thủ quy định của Luật Xây dựng, Nghị định 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư 10/2013/TT-BXD, Thông tư 13/2013/TT-BXD và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan trước Chủ tịch UBND cấp quyết định đầu tư và trước pháp luật.
2. Lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan để thực hiện các công việc: Khảo sát, thiết.kế, thẩm tra, giám sát, thi công và nghiệm thu các công trình xây dựng và các công việc khác có liên quan. Khi lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư cần căn cứ năng lực, kinh nghiệm của các nhà thầu được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng, UBND tỉnh, Bộ Xây dựng và các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.
3. Phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa chủ đầu tư với ban quản lý dự án hoặc tư vấn quản lý dự án, thực hiện theo khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 2 Thông tư 10/2013/TT-BXD.
4. Thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình của chủ đầu tư.
a) Đối với các công trình không thuộc đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định 15/2013/NĐ-CP:
- Trường hợp thiết kế một bước: Chủ đầu tư tổ chức thẩm định và trình người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công cùng với báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình.
- Trường hợp thiết kế hai bước, thiết kế ba bước hoặc thiết kế khác triển khai sau thiết kế cơ sở: Chủ đầu tư tổ chức thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật (đối với trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công (đối với trường hợp thiết kế hai bước) và thiết kế khác triển khai sau thiết kế cơ sở.
Trong quá trình thẩm định, khi cần thiết chủ đầu tư thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện thẩm tra các nội dung phục vụ thẩm định, phê duyệt thiết kế. Nội dung thẩm tra theo quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ và điểm e khoản 4 của Điều 3 Thông tư 10/2013/TT- BXD.
b) Đối với các công trình sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn ngân sách nhà nước, công trình sử dụng vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, công trình đầu tư bằng vốn xây dựng cơ bản tập trung, công trình được đầu tư theo hình thức: Xây dựng - chuyển giao (BT), xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợp tác công - tư (PPP) và những công trình đầu tư bằng những nguồn vốn hỗn hợp khác theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 15/2013/NĐ-CP:
- Trường hợp thiết kế một bước: Chủ đầu tư trình cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp tại Điều 3 và Điều 5 Quy định này để thẩm tra thiết kế công trình và tổ chức thẩm định trước khi trình người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công cùng với báo cáo kinh- tế kỹ thuật xây dựng công trình.
- Trường hợp thiết kế hai bước, thiết kế ba bước hoặc thiết kế khác triển khai sau thiết kế cơ sở: Chủ đầu tư trình cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp tại Điều 3 và Điều 5 Quy định này để thẩm tra thiết kế công trình và tổ chức thẩm định trước khi phê duyệt thiết kế.
c) Đối với các công trình không sử dụng vốn ngân sách nhà nước được quy định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định 15/2013/NĐ-CP, chủ đầu tư thực hiện thẩm tra thiết kế trước khi phê duyệt thiết kế như sau:
- Trình cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp tại Điều 3 và Điều 5 Quy định này để thẩm tra thiết kế.
- Trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng không đủ điều kiện thẩm tra thì giới thiệu một số tổ chức, cá nhân có chức năng tư vấn thẩm tra thiết kế đã được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng, Bộ Xây dựng để chủ đầu tư lựa chọn và ký hợp đồng tư vấn thẩm tra thẩm tra thiết kế phù hợp với loại và cấp công trình theo quy định của pháp luật. Trong các nội dung chủ đầu tư hợp đồng tư vấn thẩm tra, phải có đủ các nội dung thẩm tra theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 13/2013/TT-BXD. Chủ đầu tư báo cáo kết quả thẩm tra với cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp để quản lý.
d) Nội dung thẩm định thiết kế xây dựng của chủ đầu tư, theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 13/2013/TT-BXD;
đ) Phê duyệt thiết kế xây dựng công trình, theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 13/2013/TT-BXD;
5. Hồ sơ trình thẩm tra thiết kế xây dựng công trình, theo quy định tại Điều 7 Thông tư 10/2013/TT-BXD.
6. Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng và thiết kế xây dựng công trình theo quy định tại Điều 13, Điều 18 và Điều 21 Nghị định 15/2013/NĐ-CP và Điều 10 Thông tư 10/2013/TT-BXD.
7. Lập kế hoạch và biện pháp quản lý chất lượng công trình theo quy định tại Điều 16 Thông tư 10/2013/TT-BXD.
8. Quản lý chất lượng vật liệu cấu kiện, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình theo quy định tại Điều 17 Thông tư 10/2013/TT-BXD.
9. Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại Điều 31 Nghị định 15/2013/NĐ-CP; Điều 15, Điều 20, Điều 21 và Điều 22 Thông tư 10/2013/TT-BXD.
10. Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng: Đối với các công trình, thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 15/2013/NĐ-CP, sau khi khởi công chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo gửi cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng theo phân cấp quy định tại Điều 3 và Điều 5 Quy định này các thông tin sau: Tên và địa chỉ liên lạc của chủ đầu tư, tên công trình, địa điểm xây dựng, quy mô và tiến độ thi công dự kiến của công trình.
11. Thanh quyết toán công trình thực hiện theo đúng Quy định tại Thông tư 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính.
12. Tổ chức thực hiện bảo hành công trình theo quy định tại Chương V Nghị định 15/2013/NĐ-CP và Điều 23 Thông tư 10/2013/TT-BXD.
13. Giải quyết sự cố theo quy định tại Chương VI Nghị định 15/2013/NĐ-CP và Điều 21 Thông tư 10/2013/TT-BXD.
14. Không nghiệm thu những khối lượng nhà thầu thực hiện không đúng các cam kết đã lập tại hồ sơ trúng thầu được phê duyệt, các cam kết trong hợp đồng nhận thầu, các sản phẩm chưa được hệ thống quản lý chất lượng công trình xây dựng của nhà thầu nghiệm thu, các sản phẩm chưa được kiểm định chất lượng vật liệu đầu vào hoặc thực hiện việc kiểm định chưa có sự tham gia giám sát của chủ đầu tư, các công việc để xảy ra tai nạn lao động hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động.
15. Thường xuyên kiểm tra và đôn đốc công tác giám sát thi công xây dựng do ban quản lý dự án, tổ chức tư vấn quản lý dự án và nhà thầu giám sát thi công xây dựng thực hiện; tạo điều kiện, tổ chức tiếp nhận, xử lý và trả lời các ý kiến của giám sát cộng đồng dân cư nơi xây dựng công trình.
16. Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi nghiệm thu các sản phẩm khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt thiết bị không đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, không phù hợp với định mức đơn giá xây dựng gây lãng phí đầu tư.
17. Lập báo cáo về tình hình chất lượng công trình theo mẫu Phụ lục 3, Thông tư 10/2013/TT-BXD, gửi cơ quan quản lý nhà nước theo phân cấp tại Điều 3 và Điều 5 Chương II Quy định này.
18. Kiểm tra và thực hiện đầy đủ các điều kiện trước khi khởi công xây dựng công trình theo quy định tại Điều 72 Luật Xây dựng; gửi bản sao các văn bản pháp lý liên quan, tiến độ hoàn thành các hạng mục công trình đến các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng theo phân cấp tại Điều 3, Điều 5 Quy định này và thông báo khởi công xây dựng công trình với UBND cấp xã nơi xây dựng công trình theo quy định.
19. Lưu trữ hồ sơ công trình theo quy định tại Điều 28 Thông tư 10/2013/TT-BXD.
20. Mua bảo hiểm công trình theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.