vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng — Quyết định 04/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/09/2016 Thay thế: 36/2016/QĐ-UBND · 08/09/2016
Hà Nam Ban hành 23/01/2014 Hiệu lực 02/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 12 năm
Quyết định số '114/2025/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng và chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 114/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND Về việc phân cấp và điều chỉnh việc phân cấp kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng và giải quyết sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 36/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 49/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Về việc Quy định phối hợp Quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 36/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành “Quy định phối hợp quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam” · 04/2014/QĐ-UBND
20/09/201636/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/02/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng

1. Phải đảm bảo tốt các điều kiện về chất lượng, an toàn, vệ sinh môi trường cho công trình đang thi công, những công trình xung quanh và khu vực lân cận.

2. Chỉ được phép nhận thầu thi công những công trình, phù hợp với năng lực của mình; thi công đúng thiết kế được duyệt, áp dụng đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng đã được quy định và chịu sự giám sát, kiểm tra thường xuyên về chất lượng công trình của Chủ đầu tư, tổ chức thiết kế, tư vấn giám sát và cơ quan Nhà nước theo phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng.

3. Chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và trước pháp luật về thi công xây dựng công trình, kể cả những phần việc do nhà thầu phụ thực hiện theo quy định của hợp đồng giao nhận thầu xây lắp.

4. Vật liệu thành phẩm hoặc bán thành phẩm, cấu kiện xây dựng sử dụng vào công trình phải có nguồn gốc, xuất xứ, có đủ chứng chỉ chất lượng gửi cho Chủ đầu tư để kiểm soát trước khi sử dụng theo quy định; tổ chức hệ thống bảo đảm chất lượng công trình để quản lý sản phẩm xây dựng, quản lý công trình trong quá trình thi công.

5. Đảm bảo chất lượng thi công xây dựng công trình:

5.1. Phải lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với quy mô công trình, trong đó cần có bộ phận giám sát chất lượng của nhà thầu; lập và ghi chép đầy đủ, đúng quy định nhật ký thi công; chỉ được phép thay đổi nguồn vật liệu, bổ sung khối lượng khi được Chủ đầu tư chấp thuận bằng văn bản.

5.2. Báo cáo đầy đủ quy trình tự kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng; tổ chức nghiệm thu nội bộ trước khi mời đại diện Chủ đầu tư nghiệm thu; chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu để Chủ đầu tư và đơn vị giám sát, tổ chức nghiệm thu.

5.3. Báo cáo thường xuyên với Chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn và vệ sinh môi trường.

5.4. Đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng cho người, thiết bị và những công trình lân cận, kể cả hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực.

5.5. Lập hồ sơ hoàn công theo quy định hiện hành.