vanban.org

Điều 11. Kiểm tra của cơ quan quản lý Nhà nước về công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng — Quyết định 04/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/09/2016 Thay thế: 36/2016/QĐ-UBND · 08/09/2016
Hà Nam Ban hành 23/01/2014 Hiệu lực 02/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 12 năm
Quyết định số '114/2025/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng và chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 114/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND Về việc phân cấp và điều chỉnh việc phân cấp kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng và giải quyết sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 36/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 49/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Về việc Quy định phối hợp Quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 36/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành “Quy định phối hợp quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam” · 04/2014/QĐ-UBND
20/09/201636/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/02/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Kiểm tra của cơ quan quản lý Nhà nước về công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng

1. Các công trình thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 21, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, sau khi khởi công Chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo gửi cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn về xây dựng) theo phân cấp các thông tin về địa chỉ liên hệ của Chủ đầu và về công trình xây dựng;

2. Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp kiểm tra công tác nghiệm thu của Chủ đầu tư đối với các công trình xây dựng trên địa bàn theo chuyên ngành quản lý như sau:

2.1. Sở Xây dựng:

a) Trực tiếp kiểm tra các công trình: Nhà máy xi măng cấp III, cấp II; các công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu đô thị, khu nhà ở; các công trình quy định tại Điểm a, Điểm b và Điểm e, Khoản 1, Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP trừ các công trình do cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng kiểm tra (Khoản 1, Điều 25, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP) và các công trình quy định tại Điểm 2.5 Điều này;

b) Kiểm tra việc thực hiện công tác nghiệm thu của các cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp, tham gia công tác nghiệm thu hoàn thành đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình do các sở quản lý xây dựng chuyên ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố làm Chủ đầu tư.

2.2. Sở Công Thương: Các công trình quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 21, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP trừ các công trình do cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Công Thương kiểm tra (Khoản 2, Điều 25, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP) và các công trình quy định tại Điểm 2.5 Điều này;

2.3. Sở Giao thông Vận tải: Các công trình quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 21, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP trừ các công trình do cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải kiểm tra (Khoản 3, Điều 25, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP) và các công trình quy định tại Điểm 2.5 Điều này;

2.4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Các công trình quy định tại Điểm đ, Khoản 1, Điều 21, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP trừ các công trình do cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra (Khoản 4, Điều 25, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP) và các công trình quy định tại Điểm 2.5 Điều này;

2.5. Ủy ban nhân dân cấp huyện: Các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn của các huyện, thành phố do Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư;

3. Cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm thông báo cho Chủ đầu tư kế hoạch kiểm tra công trình, bao gồm:

3.1. Kế hoạch, nội dung và hồ sơ, tài liệu cần được kiểm tra ở một số giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng. Số lần kiểm tra (trừ trường hợp công trình có sự cố về chất lượng trong quá trình thi công hoặc trong các trường hợp khác do Chủ đầu tư đề nghị) được quy định như sau:

- Không quá 4 lần đối với công trình cấp đặc biệt;

- Không quá 3 lần đối với công trình cấp I;

- Không quá 2 lần đối với các công trình còn lại.

3.2. Kế hoạch, nội dung và hồ sơ, tài liệu cần được kiểm tra trước khi Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng.

4. Cơ quan chuyên môn về xây dựng có thể yêu cầu Chủ đầu tư, các nhà thầu giải trình, làm rõ về các nội dung kiểm tra và phải thông báo kết quả kiểm tra cho Chủ đầu tư; thời hạn và mẫu Thông báo kết quả thực hiện theo quy định của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP và Thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

5. Cơ quan chuyên môn về xây dựng được quyền yêu cầu các đơn vị sự nghiệp hoặc tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp tham gia thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.