vanban.org

Điều 4. Thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình — Quyết định 04/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/09/2016 Thay thế: 36/2016/QĐ-UBND · 08/09/2016
Hà Nam Ban hành 23/01/2014 Hiệu lực 02/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 12 năm
Quyết định số '114/2025/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng và chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 114/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND Về việc phân cấp và điều chỉnh việc phân cấp kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng và giải quyết sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 36/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 49/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Về việc Quy định phối hợp Quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 36/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành “Quy định phối hợp quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam” · 04/2014/QĐ-UBND
20/09/201636/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/02/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình

1. Đối với các công trình sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn ngân sách Nhà nước, công trình sử dụng vốn có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước, công trình đầu tư bằng vốn xây dựng dựng cơ bản tập trung, công trình được đầu tư theo hình thức: Xây dựng- chuyển giao (BT), xây dựng- kinh doanh- chuyển giao (BOT), xây dựng- chuyển giao- kinh doanh (BTO), hợp tác công- tư (PPP) và nguồn vốn hỗn hợp khác: Chủ đấu tư phải gửi hồ sơ trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, dự toán đối với công trình thực hiện thiết kế 3 bước hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với công trình thực hiện thiết kế 1 bước, 2 bước và các thiết kế khác (nếu có) triển khai sau thiết kế cơ sở theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Các cơ quan chuyên môn về xây dựng sau đây thực hiện thẩm định:

2.1. Sở Xây dựng thực hiện thẩm định: Các loại công trình dân dụng, công trình sản xuất vật liệu xây dựng, công trình nhà xưởng, nhà kho công nghiệp, công trình thuộc dự án công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình đường bộ trong đô thị và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị thuộc dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư. Các loại nhà máy xi măng cấp II, cấp III; các công trình quy định tại Điểm a, Điểm b và Điểm e, Khoản 1, Điều 21, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, trừ các công trình do Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng thẩm tra (quy định tại Khoản 1, Điều 5, Thông tư số 13/2013/TT-BXD).

2.2. Sở Công Thương thực hiện thẩm định: Các loại công trình công nghiệp (trừ công trình nhà xưởng, nhà kho công nghiệp) thuộc dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư. Các loại công trình quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 21, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, trừ các công trình do Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Công thương thẩm tra (quy định tại Khoản 4, Điều 5, Thông tư số 13/2013/TT-BXD).

2.3. Sở Giao thông Vận tải thực hiện thẩm định: Các loại công trình giao thông (không bao gồm công trình đường bộ trong đô thị) thuộc dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư. Các loại công trình quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 21, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, trừ các công trình do Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải thẩm tra (quy định tại Khoản 2, Điều 5, Thông tư số 13/2013/TT-BXD).

2.4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện thẩm định: Các loại công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư. Các loại công trình quy định tại Điểm đ, Khoản 1, Điều 21, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, trừ các công trình do Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm tra (quy định tại Khoản 3, Điều 5, Thông tư số 13/2013/TT-BXD).

2.5. Cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện thẩm định: Các công trình xây dựng trên địa bàn của huyện, thành phố theo chuyên ngành quản lý do Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư (trừ các công trình có tổng mức đầu tư dưới 100 triệu đồng).

2.6. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình gồm nhiều công trình có loại và cấp khác nhau thì cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện thẩm định thiết kế xây dựng công trình là cơ quan thực hiện thẩm định thiết kế đối với công trình xây dựng có cấp cao nhất của dự án.

2.7. Đối với các công trình có quy mô lớn (có nhu cầu chia ra nhiều giai đoạn thiết kế- thi công), có yếu tố công nghệ mới, kỹ thuật phức tạp hoặc khi chủ đầu tư có yêu cầu thì báo cáo cơ quan chuyên môn về xây dựng để tổ chức thẩm định từng hạng mục công trình trong quá trình thiết kế.

2.8. Trường hợp Cơ quan chuyên môn về xây dựng không đủ điều kiện để thẩm định thiết kế (đối với công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp,...) thì được thuê hoặc chỉ định tổ chức tư vấn, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện thẩm tra một phần hoặc toàn bộ thiết kế công trình khi được cấp quyết định đầu tư đồng ý về chủ trương, nhưng cơ quan chuyên môn vẫn phải chịu trách nhiệm chung về kết quả thẩm định.

2.9. Đối với các dự án đầu tư mua sắm trang thiết bị: Chủ đầu tư thuê đơn vị có chức năng thẩm định giá, lập dự toán; Sở Tài chính thẩm định đơn giá, dự toán của Dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Đối với các công trình không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước được quy định tại Khoản 1, Điều 21, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, Chủ đầu tư thực hiện một trong hai cách sau:

3.1. Trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế;

3.2. Chủ đầu tư lựa chọn tổ chức, cá nhân có chức năng tư vấn thẩm tra thiết kế đã được công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng hoặc của Cơ quan chuyên môn về xây dựng tại địa phương và có đủ điều kiện năng lực thẩm tra thiết kế phù hợp với loại, cấp công trình. Chủ đầu tư báo cáo kết quả thẩm tra với cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp để quản lý.

4. Nội dung thẩm định thiết kế công trình xây dựng:

4.1. Đối với công trình không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước:

a) Kiểm tra điều kiện năng lực của tổ chức khảo sát, thiết kế; kiểm tra điều kiện năng lực của chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế;

b) Sự phù hợp của thiết kế với quy chuẩn kỹ thuật, các tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho công trình;

c) Mức độ đảm bảo an toàn chịu lực của các kết cấu chịu lực của công trình và các yêu cầu về an toàn khác, kể cả an toán đối với các công trình lân cận.

4.2. Đối với công trình quy định tại Khoản 1 điều này:

a) Bao gồm nội dung quy định tại các Tiết a, Tiết b và Tiết c, Điểm 4.1, Khoản 4 Điều này;

b) Sự phù hợp của thiết kế so với thiết kế cơ sở hoặc nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt;

c) Kiểm tra việc áp dụng đơn giá, định mức của dự toán; đánh giá các giải pháp thiết kế về tiết kiệm chi phí xây dựng.

5. Các công trình xây dựng chuyên ngành do các Sở quản lý chuyên ngành trực tiếp làm chủ đầu tư, Sở Xây dựng có trách nhiệm tham gia ý kiến về sự phù hợp của thiết kế, dự toán xây dựng công trình.

6. Người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công cùng với Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình đối với trường hợp thực hiện thiết kế 1 bước; Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật (trong trường hợp thiết kế 3 bước) hoặc thiết kế bản vẽ thi công (trong trường hợp thiết kế 2 bước) hoặc thiết kế khác triển khai sau thiết kế cơ sở.