vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm quản lý chất lượng của đơn vị tư vấn giám sát thi công xây dựng — Quyết định 04/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/09/2016 Thay thế: 36/2016/QĐ-UBND · 08/09/2016
Hà Nam Ban hành 23/01/2014 Hiệu lực 02/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 12 năm
Quyết định số '114/2025/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng và chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 114/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND Về việc phân cấp và điều chỉnh việc phân cấp kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng và giải quyết sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 36/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 49/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Về việc Quy định phối hợp Quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 36/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành “Quy định phối hợp quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam” · 04/2014/QĐ-UBND
20/09/201636/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/02/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm quản lý chất lượng của đơn vị tư vấn giám sát thi công xây dựng

1. Phải có bộ phận chuyên trách  đảm bảo duy trì hoạt động giám sát một cách có hệ thống toàn bộ quá trình thi công xây dựng công trình, từ khi khởi công đến nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng.

2. Phải phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của giám sát trưởng, các giám sát viên chuyên trách cho từng công việc và thông báo công khai tại công trường và đảm bảo việc giám sát được thường xuyên, liên tục.

3. Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu của dự án; lập đề cương, kế hoạch và biện pháp thực hiện giám sát.

4. Thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình theo yêu cầu của hợp đồng, đề cương đã được chủ đầu tư phê duyệt và các quy định về quản lý chất lượng công trình gồm:

4.1. Kiểm tra các điều kiện khởi công; điều kiện về năng lực các nhà thầu, thiết bị thi công so với hồ sơ dự thầu; kiểm tra phòng thí nghiệm của nhà thầu, những cơ sở sản xuất, cung cấp vật liệu xây dựng (khi cần thiết); kiểm tra chứng chỉ xuất xưởng, chứng chỉ chất lượng vật liệu, cấu kiện và thiết bị trước khi sử dụng vào công trình.

4.2. Kiểm tra chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn, môi trường của công trình, hạng mục công trình. Nghiệm thu các công việc do nhà thầu thi công xây dựng thực hiện.

5. Tổ chức kiểm định sản phẩm xây dựng khi cần thiết; kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công.

6. Giúp Chủ đầu tư tập hợp, kiểm tra và trình đơn vị quản lý Nhà nước về  xây dựng hồ sơ, tài liệu nghiệm thu, trước khi tổ chức nghiệm thu (giai đoạn, chạy thử, hoàn thành); lập báo cáo thường kỳ về chất lượng công trình xây dựng theo quy định; giúp Chủ đầu tư (hay được ủy quyền) quyết định dừng thi công, lập biên bản khi nhà thầu vi phạm chất lượng, an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công.

7. Từ chối nghiệm thu các sản phẩm không đảm bảo chất lượng (lý do từ chối phải thể hiện bằng văn bản).