vanban.org

Điều 4. Phân công trách nhiệm trong quản lý đầu tư và xây dựng — Quyết định 04/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2017 Thay thế: 04/2017/QĐ-UBND · 15/02/2017 Sửa đổi, bổ sung: 35/2015/QĐ-UBND · 20/11/2015
Thái Nguyên Ban hành 03/02/2010 Hiệu lực 13/02/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 33/2013/QÐ-UBND Về việc ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 33/2013/QÐ-UBND
Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Về việc quy định về công tác quản lý dự án đầu tư và xây dựng, quản lý đấu thầu sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 04/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2010/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phân công trách nhiệm trong quản lý đầu tư và xây dựng

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:

1.1. Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp kế hoạch đầu tư phát triển hàng năm và 5 năm của tỉnh, cân đối trình Ủy ban nhân dân tỉnh để giao kế hoạch đầu tư; điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư hàng năm;

1.2. Là đầu mối thẩm định, tổ chức thẩm định các Dự án đầu tư (bao gồm cả Báo cáo kinh tế kỹ thuật), thẩm định kế hoạch đấu thầu (KHĐT) các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Thẩm định kế hoạch đấu thầu (KHĐT), Hồ sơ mời thầu (HSMT), Kết quả lựa chọn nhà thầu các dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh làm chủ đầu tư;

1.3. Phối hợp với Sở Tài chính để triển khai, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đầu tư thuộc các nguồn vốn do nhà nước quản lý;

1.4. Hướng dẫn, tổng hợp báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư, tổng hợp báo cáo công tác đấu thầu theo quy định của Chính phủ.

2. Sở Xây dựng có trách nhiệm:

2.1. Tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch:

a) Đồ án quy hoạch xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh.

b) Quy hoạch chung xây dựng đô thị loại 3 và đô thị mới có dân số tương đương với đô thị loại 3, các khu chức năng ngoài đô thị có quy mô ≥ 500 ha (khu du lịch, bảo tồn di sản, khu di tích, khu công nghiệp).

c) Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 các khu chức năng của các đô thị loại 1, loại 2, loại 3; Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500 đối với các khu vực có phạm vi lập quy hoạch có liên quan tới địa giới hành chính 2 huyện trở lên, các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu du lịch, bảo tồn di sản, khu di tích, khu công nghiệp) có quy mô < 500 ha, các khu chức năng thuộc khu công nghệ cao, khu kinh tế có chức năng đặc biệt, các khu chức năng thuộc đô thị mới; phối hợp với các tỉnh có liên quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500 với các khu chức năng trong đô thị mới liên tỉnh, có phạm vi lập quy hoạch chi tiết xây dựng thuộc địa giới hành chính 2 tỉnh trở lên.

2.2. Tổ chức lập quy hoạch xây dựng:

a) Các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh.

b) Lập quy hoạch chung xây dựng đô thị loại 3 và đô thị mới có dân số tương đương với đô thị loại 3, các khu chức năng ngoài đô thị có quy mô ≥ 500 ha (khu du lịch, bảo tồn di sản, khu di tích, khu công nghiệp).

c) Lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 các khu chức năng của các đô thị loại 1, loại 2, loại 3; quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500 đối với các khu vực có phạm vi lập quy hoạch có liên quan tới địa giới hành chính 2 huyện trở lên, các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu du lịch, bảo tồn di sản, khu di tích, khu công nghiệp) có quy mô < 500 ha, các khu chức năng thuộc khu công nghệ cao, khu kinh tế có chức năng đặc biệt, các khu chức năng thuộc đô thị mới; phối hợp với các tỉnh có liên quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500 với các khu chức năng trong đô thị mới liên tỉnh, có phạm vi lập quy hoạch chi tiết xây dựng thuộc địa giới hành chính 2 tỉnh trở lên.

d) Hướng dẫn các chủ đầu tư lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 của các dự án đầu tư xây dựng tập trung, quy hoạch chi tiết các khu dân cư, khu tái định cư của các dự án do Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư, các dự án đầu tư nước ngoài.

2.3. Thẩm định nhiệm vụ, đồ án và trình phê duyệt quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh gồm:

a) Quy hoạch chung xây dựng các đô thị loại 3, loại 4, loại 5 và các đô thị mới có quy mô dân số tương đương đô thị loại 3, loại 4, loại 5; vùng tỉnh,vùng huyện và vùng liên huyện, các vùng khác trong phạm vi địa giới hành chính tỉnh; quy hoạch chung các đô thị trong tỉnh (từ đô thị loại 2 trở lên), các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu du lịch, bảo tồn di sản, khu di tích, khu công nghiệp) có quy mô ≥ 500 ha.

b) Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị gồm:

c) Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 các khu chức năng của các đô thị loại 1, loại 2, loại 3.

d) Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000, 1/500 đối với các khu vực có phạm vi lập quy hoạch chi tiết thuộc địa giới hành chính từ 2 huyện trở lên, các khu chức năng ngoài đô thị (khu du lịch, bảo tồn di tích, công nghiệp địa phương) có quy mô < 500 ha, các khu chức năng thuộc khu công nghệ cao, khu kinh tế có chức năng đặc biệt, các khu chức năng thuộc đô thị mới, các khu chức năng thuộc đô thị mới liên tỉnh có phạm vi lập quy hoạch chi tiết xây dựng thuộc địa giới hành chính của tỉnh Thái Nguyên.

2.4. Thẩm định để Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng các dự án đầu tư xây dựng tập trung, thoả thuận về kiến trúc quy hoạch đối với quy hoạch chi tiết xây dựng khu dân cư, khu tái định cư các dự án do Quốc hội thông qua và các dự án đầu tư nước ngoài nếu địa điểm quy hoạch thuộc đô thị mà ở đã chưa có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 được duyệt.

2.5. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức công bố các đồ án quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt theo quy định.

2.6. Lập hồ sơ phân loại và nâng cấp đô thị để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Chuẩn bị hồ sơ quy hoạch để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt sau khi có kết quả thẩm định của Bộ Xây dựng.

2.7. Cung cấp các thông tin về quy hoạch trong phạm vi quản lý, bao gồm: Địa điểm xây dựng, chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, cốt xây dựng, chứng chỉ quy hoạch xây dựng và các thông tin khác có liên quan đến quy hoạch.

2.8. Tham gia ý kiến theo đề nghị của cơ quan đầu mối thẩm định dự án của các DAĐT-XD công trình nhóm B,C không phân biệt nguồn vốn xây dựng trên địa bàn tỉnh, bao gồm các dự án: công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng; công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, cụm công nghiệp địa phương, dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng thuộc nhóm A dưới 20 tầng;

2.9. Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật trong lĩnh vực xây dựng, gồm các khâu: Lập và quản lý thực hiện DAĐT-XD công trình , khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng theo phân cấp và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về điều kiện năng lực hành nghề xây dựng của cá nhân và điều kiện, năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh; theo dõi, xác nhận, tổng hợp thông tin về tình hình năng lực của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh;

c) Thực hiện việc cấp và quản lý các loại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật;

d) Là đầu mối giúp UBND tỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh; trình UBND tỉnh quy định việc phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, với UBND cấp huyện, cấp xã và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh;

đ) Kiểm tra, thanh tra hoạt động của các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (LAS-XD) trên địa bàn tỉnh, báo cáo kết quả kiểm tra, thanh tra và kiến nghị xử lý vi phạm (nếu có) với Bộ Xây dựng theo quy định của pháp luật;

e) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo với UBND tỉnh và Bộ Xây dựng về tình hình quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng của các Bộ, ngành, các tổ chức cá nhân đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh;

g) Tổ chức thực hiện việc giám định chất lượng công trình xây dựng, giám định sự cố công trình xây dựng theo phân công, phân cấp của UBND tỉnh; theo dõi, tổng hợp và báo cáo tình hình sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh;

h) Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh; tổ chức lập để UBND tỉnh công bố hoặc Sở công bố theo phân cấp các tập đơn giá xây dựng, giá ca máy và thiết bị xây dựng, giá vật liệu xây dựng, giá khảo sát xây dựng, giá thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng, định mức dự toán các công việc đặc thù thuộc các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh chưa có trong các định mức do Bộ Xây dựng công bố; tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh hướng dẫn việc áp dụng hoặc vận dụng các định mức, đơn giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, suất vốn đầu tư đối với các DAĐT-XD sử dụng nguồn vốn ngân sách của địa phương;

i) Tổ chức thẩm định các DAĐT-XD khu đô thị mới, khu dân cư mới trên địa bàn tỉnh để UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ xem xét cho phép đầu tư hoặc để UBND tỉnh xem xét cho phép, chấp thuận đầu tư theo thẩm quyền được phân cấp;

k) Thanh tra, kiểm tra đối với các tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật thuộc ngành xây dựng; xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm; giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, thực hiện phòng chống tham nhũng, lãng phí trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật hoặc phân công của UBND tỉnh;

2.10. Hướng dẫn, kiểm tra công tác cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh và tổ chức cấp giấy phép xây dựng cho các công trình:

a) Công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I (không phân biệt nguồn vốn), công trình xây dựng cấp II, cấp III, cấp IV (có nguồn vốn thuộc sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu của các doanh nghiệp);

b) Công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử - văn hoá, công trình tượng đài, quảng cáo, tranh hoành tráng;

c) Công trình ngầm đô thị, công trình trạm thu phát sóng thông tin di động (BTS) và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác;

d) Các công trình nhà ở riêng lẻ của nhân dân trên các trục phố thuộc các đô thị trong tỉnh như sau:

- Tại thành phố Thái Nguyên: Các công trình nhà ở riêng lẻ của nhân dân có chiều cao từ 7 tầng trở lên;

- Tại thị xã Sông Công và các thị trấn của các huyện: Các công trình nhà ở riêng lẻ của nhân dân có chiều cao từ 5 tầng trở lên.

đ) Cấp giấy phép xây dựng tạm cho các công trình thuộc sở hữu của tập thể, sở hữu của các doanh nghiệp;

2.11. Tham gia thẩm định dự toán bồi thường, giải phóng mặt bằng thuộc các công trình trên địa bàn tỉnh do UBND tỉnh phê duyệt.

3. Sở Tài chính có trách nhiệm:

3.1. Thực hiện chức năng tham mưu cho UBND tỉnh quản lý nhà nước về tài chính trong công tác đầu tư và xây dựng:

a) Hướng dẫn việc thực hiện các chế độ chính sách về quản lý vốn và thanh toán vốn đầu tư trên địa bàn phù hợp với pháp luật hiện hành;

b) Hướng dẫn và đôn đốc các chủ đầu tư lập hồ sơ quyết toán và trực tiếp thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư các dự án theo phân cấp của UBND tỉnh;

c) Tham gia thẩm định các DAĐT-XD công trình khi được yêu cầu;

3.2. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư phân bổ vốn đầu tư hàng năm (kể cả kế hoạch vốn bổ sung) để trình UBND tỉnh phê duyệt;

3.3. Phối hợp với Sở Xây dựng để xác định và thông báo giá vật liệu đến chân công trình.

3.4. Phối hợp với Sở Xây dựng để xác định đơn giá bồi thường nhà và vật kiến trúc khác trên địa bàn trình UBND tỉnh ban hành.

3.5. Thẩm tra và thông báo cho các ngành, các huyện, đồng thời gửi kho bạc danh mục các dự án và vốn đầu tư các dự án đã đủ thủ tục đầu tư và đảm bảo các quy định về điều kiện bố trí vốn theo quy định để làm căn cứ kiểm soát thanh toán vốn.

4. Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm:

4.1. Tổ chức kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dưng cơ bản (XDCB) đối với tất cả các nguồn vốn đầu tư do nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh theo quy định thống nhất;

4.2. Hướng dẫn chủ đầu tư về thủ tục quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, đôn đốc các chủ đầu tư giải quyết công nợ để hoàn thành việc thanh toán và tất toán tài khoản của dự án đã được phê duyệt quyết toán; kiểm tra tình hình thực hiện dự án, tình hình quản lý sử dụng vốn đầu tư;

4.3. Định kỳ và hết năm kế hoạch, xác nhận số thanh toán trong năm cho từng dự án do chủ đầu tư lập và gửi các cơ quan liên quan theo quy định;

4.4. Đối với dự án hoàn thành: Kiểm tra, đối chiếu, xác nhận vốn đầu tư đã thanh toán, đồng thời có nhận xét đánh giá, kiến nghị với cơ quan thẩm tra phê duyệt quyết toán về quá trình đầu tư của dự án;

4.5. Thực hiện chế độ thông tin và báo cáo quyết toán tình hình sử dụng vốn đầu tư với cơ quan tài chính đồng cấp theo quy định;

5. Các Sở có xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm:

5.1. Tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch và lập quy hoạch các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc lĩnh vực chuyên ngành quản lý; tham gia thẩm định các dự án quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch dân cư địa phương theo đề nghị của Sở Xây dựng và UBND cấp huyện khi được yêu cầu;

5.2. Tham gia ý kiến theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc của cơ quan đầu mối thẩm định dự án cấp huyện về TKCS của các dự án, các công trình do ngành mình được giao quản lý;

5.3. Với chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng thuộc ngành mình theo quy định của pháp luật;

5.4. Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành thuộc ngành mình quản lý, định kỳ báo cáo gửi Sở Xây dựng để tổng hợp báo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng;

6. Các Sở, Ngành khác có trách nhiệm: Quản lý các DAĐT-XD thuộc lĩnh vực mình phụ trách hoặc được phân công phụ trách; tham gia ý kiến về các DAĐT-XD công trình khi được Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc cơ quan đầu mối thẩm định dự án cấp huyện đề nghị.

7. UBND cấp huyện có trách nhiệm:

7.1. Quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

7.2. Trong phạm vi được phân cấp: Tổ chức công bố các đồ án quy hoạch xây dựng, cung cấp thông tin về quy hoạch ngành, tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn, quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn;

7.3. Hướng dẫn, kiểm tra công tác cấp phép xây dựng trên địa bàn; cấp phép xây dựng cho các công trình thuộc sở hữu nhà nước sử dụng vốn ngân sách thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND cấp huyện;

7.4. Tổ chức cấp Giấy phép xây dựng cho các công trình nhà ở riêng lẻ của nhân dân:

- Tại TP Thái Nguyên: Từ 6 tầng trở xuống;

- TX Sông Công và các huyện còn lại: Từ 4 tầng trở xuống.

7.5. Phân cấp để cấp xã tổ chức cấp Giấy phép xây dựng tạm cho các công trình nhà ở riêng lẻ của nhân dân trên địa bàn cấp xã;

8. Chủ đầu tư xây công trình

8.1. Chủ đầu tư xây dựng công trình là đơn vị quản lý, sử dụng công trình; Trường hợp chưa xác định được đơn vị quản lý, sử dụng công trình hoặc đơn vị quản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện để tổ chức triển khai thực hiện dự án thì người quyết định đầu tư giao cho đơn vị có đủ điều kiện làm chủ đầu tư. Đơn vị quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm cử người tham gia với đơn vị được giao làm chủ đầu tư trong việc tổ chức lập dự án, thiết kế, theo dõi, quản lý, nghiệm thu và tiếp nhận đưa công trình vào khai thác, sử dụng. Người được cử tham gia với chủ đầu tư là người sẽ tham gia quản lý, sử dụng công trình sau này hoặc người có chuyên môn phù hợp với tính chất của dự án.

Chủ đầu tư có trách nhiệm bố trí người của đơn vị quản lý, sử dụng công trình vào vị trí phù hợp để được tham gia quản lý các công việc nêu trên đảm bảo hiệu quả và mục tiêu của dự án.

8.2.Trường hợp không xác định được đơn vị để giao làm chủ đầu tư theo quy định nêu trên thì việc xác định chủ đầu tư được thực hiện như sau:

a) Người quyết định đầu tư đồng thời làm chủ đầu tư;

b) Người quyết định đầu tư giao cho Ban quản lý dự án (Ban QLDA) do mình quyết định thành lập làm chủ đầu tư nếu Ban QLDA đã có tư cách pháp nhân và có đủ điều kiện tổ chức triển khai thực hiện dự án làm chủ đầu tư.

8.3. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý dự án đầu tư và xây dựng; Chịu trách nhiệm kiểm tra về điều kiện, năng lực của Ban QLDA, các nhà thầu Tư vấn và nhà thầu Xây lắp, cung cấp thiết bị đảm bảo yêu cầu của DAĐT; Trả nợ vốn vay đúng thời hạn đối với dự án sử dụng vốn vay và thực hiện các điều cam kết khi huy động vốn;