vanban.org

Điều 10. Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng công trình — Quyết định 04/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2017 Thay thế: 04/2017/QĐ-UBND · 15/02/2017 Sửa đổi, bổ sung: 35/2015/QĐ-UBND · 20/11/2015
Thái Nguyên Ban hành 03/02/2010 Hiệu lực 13/02/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 33/2013/QÐ-UBND Về việc ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 33/2013/QÐ-UBND
Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Về việc quy định về công tác quản lý dự án đầu tư và xây dựng, quản lý đấu thầu sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 04/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng công trình

1. Sau khi DAĐT-XD công trình được người có thẩm quyền quyết định phê duyệt thì chủ đầu tư tiến hành lập TKKT hoặc TKBVTC công trình; các bước TK được thực hiện theo điều 16 Nghị định 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Hồ sơ TK, DT xây dựng công trình

2.1. Hồ sơ TK được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh TK, các bản vẽ TK, các tài liệu KS xây dựng liên quan, quy trình bảo trì công trình, DT xây dựng công trình.

2.2. Hồ sơ TK xây dựng công trình phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

3. Thẩm định, phê duyệt TKKT, TKBVTC

3.1. Thẩm định, phê duyệt TK đối với trường hợp TK ba bước

a) Đối với TKKT:

Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt TKKT. Kết quả thẩm định, phê duyệt TKKT được thể hiện bằng văn bản. TKKT phải được chủ đầu tư đóng dấu đã phê duyệt theo mẫu Phụ lục 4 của Thông tư Số: 27/2009/TT-BXD vào bản vẽ làm căn cứ để triển khai bước TKBVTC.

Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn thẩm tra một phần hoặc toàn bộ các nội dung thẩm định nêu tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 12/2009/NĐ-CP để làm cơ sở cho việc thẩm định và phê duyệt (kết quả thẩm tra được thể hiện bằng văn bản và không thay thế cho việc thẩm định của chủ đầu tư).

b) Đối với TKBVTC:

TKBVTC phải được chủ đầu tư hoặc đại diện được uỷ quyền của chủ đầu tư xác nhận bằng chữ ký và đóng dấu đã phê duyệt vào từng bản vẽ theo mẫu Phụ lục 5 của Thông tư Số: 27/2009/ TT-BXD trước khi đưa ra thi công. Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn thẩm tra các nội dung thẩm định nêu tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 12/2009/NĐ-CP để làm cơ sở cho việc thẩm định, phê duyệt.

3.2. Thẩm định, phê duyệt TKBVTC đối với các trường hợp TK hai bước và TK một bước

a) Đối với trường hợp TK hai bước, chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt TKBVTC;

b) Đối với trường hợp TK một bước, chủ đầu tư tổ chức thẩm định TKBVTC để người quyết định đầu tư phê duyệt cùng với BCKT-KT xây dựng công trình.

c) Nội dung thẩm định TKBVTC được thực hiện như quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

3.3. Chi phí thẩm định, thẩm tra TK xây dựng công trình được tính vào tổng mức đầu tư, DT xây dựng công trình.