Điều 29. Xử lý chuyển tiếp
1. Các dự án đầu tư xây dựng công trình đã được thẩm định nhưng chưa phê duyệt, các dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt nhưng chưa triển khai thực hiện hoặc đang thực hiện dở dang thì các thủ tục đã được thẩm định không phải thẩm định lại. Các bước tiếp theo thực hiện theo quy định của Nghị định 12/2009/NĐ-CP, Nghị định 85/2009/NĐ-CP và văn bản này.
2. Các dự án đã được phê duyệt trước ngày Nghị định 12/2009/NĐ-CP có hiệu lực, trong quá trình thực hiện dự án, trường hợp có sự điều chỉnh dự án làm thay đổi thiết kế cơ sở đã được thẩm định thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định. Đơn vị đầu mối thẩm định dự án gửi hồ sơ phần điều chỉnh dự án tới cơ quan quản lý nhà nước để tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở theo quy định của Nghị định 12/2009/NĐ-CP, Nghị định 85/2009/ NĐ-CP và quy định của văn bản này.
3. Các dự án chưa lập hoặc đã lập nhưng chưa được cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt thì thủ tục lập, thẩm định và trình duyệt, phải thực hiện theo quy định của Nghị định 12/2009/ NĐ-CP, Nghị định 85/2009/NĐ-CP và văn bản này.
4. Đối với hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành trước ngày văn bản này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu và Nghị định số 58/2008/NĐ-CP của Chính phủ. Đối với hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành kể từ ngày văn bản này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Luật sửa đổi số 38/2009/QH12, Nghị định số 85/2009/NĐ-CP và văn bản này.
5. Các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại dự án; loại, cấp công trình và công việc theo như quy định tại Nghị định 12/2009/ NĐ-CP, Nghị định số 85/2009/NĐ-CP và Nghị định 99/2007/NĐ-CP của Chính phủ, đặc biệt cần lưu ý một số điểm sau:
5.1. Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực, văn bằng, giấy chứng nhận, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp:
a) Cá nhân tham gia quản lý dự án phải có chứng nhận nghiệp vụ về quản lý DAĐT-XD công trình;
b) Cá nhân đảm nhận chức danh như: Chủ nhiệm đồ án thiết kế quy hoạch xây dựng; chủ nhiệm đồ án, chủ trì thiết kế; chủ nhiệm khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng và các cá nhân hành nghề tư vấn độc lập phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với các công việc mà mình đảm nhận.
c) Cá nhân thực hiện công việc thẩm định, thẩm tra thiết kế (bao gồm: TKCS, TKKT, TKBVTC, TKBVTC) phải có năng lực, điều kiện tương ứng như điều kiện năng lực của chủ trì thiết kế như quy định tại Điều 48 Nghị định 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ.
d) Cá nhân hoạt động độc lập về tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chứng chỉ là kỹ sư định giá xây dựng như quy định tại Điều 18 và Điều 36 của Nghị định 99/2007/NĐ-CP.
e) Cá nhân thực hiện các công việc thẩm định tổng mức đầu tư, thẩm tra dự toán phải có năng lực điều kiện tương ứng như quy định về điều kiện năng lực của cá nhân hoạt động độc lập về tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
5.2. Kể từ ngày 01/01/2010 các cá nhân tham gia quản lý dự án theo quy định tại khoản 4 Điều 36 Nghị định 12/2009/NĐ-CP phải có chứng nhận nghiệp vụ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định.