Điều 5. Quy định khu vực cấm và thời gian cấm khai thác trên biển.
1. Khu vực cấm khai thác:
a. Tất cả các loại tàu thuyền làm nghề te, kéo cá đáy (dạ cào) kể cả thủ công và lắp máy cấm hoạt động từ độ sâu 10m nước trở vào bờ.
b. Cấm mọi hình thức đánh bắt thủy sản tại vùng bãi tắm Cửa Lò từ tháng 4-9 (dương lịch) tính từ hàng rào bãi tắm trở ra xa bờ 100 mét.
c. Tàu thuyền lắp máy từ 90CV trở lên làm nghề lưới kéo cá đáy chỉ được khai thác từ độ sâu 30 mét nước trở ra xa bờ.
d. Tất cả các loại tàu thuyền làm nghề khai thác thủy sản phải đảm bảo an toàn chà rạo, vùng nuôi trồng thủy sản của người khác. Nếu làm hư hại đến chà rạo, ngư lưới cụ của người khác thì chủ phương tiện phải đền bù theo giá trị tại thời điểm đó.
2. Thời gian cấm khai thác các nghề:
Nghiêm cấm các loại nghề khai thác thủy sản, đánh bắt động vật thủy sản còn nhỏ chưa đến tuổi khai thác, cá bố, mẹ đang trong thời kỳ tập trung sinh sản.
a. Cấm vớt trứng cá, tôm ở các sông, lạch và những nơi sinh sản khi chưa có giấy phép của Chi cục BVNL thủy sản.
b. Nghiêm cấm các loại nghề đánh bắt tôm Hùm từ 1/5 đến30/6 dương lịch hàng năm. Trong thời gian cho phép khai thác không được đánh bắt tôm Hùm dưới kích thước quy định tại bảng 9A Thông tư 01/2000/TT-BTS ngày 28/4/2000 của Bộ thủy sản.
c. Cấm mọi hình thức đánh bắt tôm ở vịnh Diễn Châu từ 1/3 - 30/4 dương lịch hàng năm (vì thời gian này tôm tập trung sinh sản) tại vĩ độ 18053N đến 19007N, kinh độ 105042E - 105036,5E.
3. Cấm các nghề đăng đáy hoạt động trên sông từ 25/5 - 30/6 dương lịch. các nghề đăng đáy không được chiếm quá 1/3 chiều rộng của luồng lạch.