vanban.org

Điều 10. Quản lý nghề nghiệp và phương tiện hoạt động nghề cá. — Quyết định 04/2001/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/01/2001 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 12/01/2001 Hiệu lực 27/01/2001 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 04/2001/QĐ-UB Về việc ban hành bản quy định quản lý, bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy sản đăng kiểm tàu cá, thú y thủy sản, đăng ký chất lượng hàng hóa thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 04/2001/QĐ-UB
27/01/2001Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 1230/1998/QĐ-UB Về việc ban hành Bản quy định, bảo vệ, phát triển nguồn lợi thuỷ sản, đăng kiểm tàu cá, thú y thuỷ sản, đăng ký chất lượng hàng hoá thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 1230/1998/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2001/QĐ-UB › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quản lý nghề nghiệp và phương tiện hoạt động nghề cá.

1. Tất cả các tổ chức, cá nhân muốn hoạt động nghề cá đều phải làm đơn xin đăng ký, đăng kiểm hành nghề theo đúng quy định thống nhất của Bộ Thủy sản. Chi cục BVNL thủy sản Nghệ An là cơ quan được giao quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá và số chứng nhận khả năng hoạt động tàu cá.

2. Đối với tàu thuyền làm nghề lặn tôm hùm, chủ phương tiện phải làm đơn xin khai thác do Sở Thủy sản (Chi cục BVNL thủy sản) trực tiếp cấp và quản lý. Riêng máy lặn phải được cơ quan chuyên môn kiểm tra an toàn và cấp giấy chứng nhận an toàn.

3. Các tổ chức, cá nhân làm nghề khai thác các loại thủy sản có giá trị kinh tế cao và quý hiếm như: tôm hùm, hải sâm, bào ngư, trai, vẹm, vích, điệp, phải chấp hành Pháp lệnh BVNL thủy sản và Thông tư số 01/2000 của Bộ Thủy sản (bảng 7A-8A).