vanban.org

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch UBND Tỉnh — Quyết định 03/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2024 Thay thế: 01/2024/QĐ-UBND · 02/01/2024
Đồng Tháp Ban hành 08/01/2021 Hiệu lực 18/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 60/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 01/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 03/2021/QĐ-UBND
15/01/202401/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 18/01/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 79/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 79/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 20/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch UBND Tỉnh

1. Chủ tịch UBND Tỉnh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Điều 22 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; lãnh đạo công tác của UBND Tỉnh; chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giữa các thành viên UBND Tỉnh; lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của các Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc UBND Tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; trực tiếp chỉ đạo, điều hành các công việc quan trọng, có tính chiến lược trên tất cả lĩnh vực công tác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của UBND Tỉnh.  

2. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch UBND Tỉnh:

a) Quyết định, chỉ đạo xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách thuộc thẩm quyền quyết định của UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh hoặc đề xuất, xây dựng chính sách trình Hội đồng nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định;

b) Chủ tịch UBND Tỉnh trực tiếp chỉ đạo giải quyết công việc hoặc phân công Phó Chủ tịch UBND Tỉnh thay mặt Chủ tịch UBND Tỉnh giải quyết công việc trên cơ sở hồ sơ trình của sở, ngành Tỉnh, địa phương, tổ chức, cá nhân và được tổng hợp trong Phiếu trình giải quyết công việc của Văn phòng UBND Tỉnh được quy định tại Chương III của Quy chế này. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND Tỉnh giải quyết công việc trực tiếp trên cơ sở hồ sơ trình của sở, ngành Tỉnh, địa phương, tổ chức, cá nhân liên quan mà không nhất thiết phải có Phiếu trình giải quyết công việc của Văn phòng UBND Tỉnh;

c) Chủ tịch UBND Tỉnh triệu tập, chủ trì và quyết định các vấn đề đưa ra thảo luận tại phiên họp UBND Tỉnh;

d) Chủ tịch UBND Tỉnh trực tiếp hoặc phân công Phó Chủ tịch UBND Tỉnh thay mặt Chủ tịch UBND Tỉnh chủ trì họp, làm việc với lãnh đạo sở, ngành Tỉnh, địa phương có liên quan để xem xét trước khi quyết định;

đ) Trong trường hợp xét thấy cần thiết do tính chất quan trọng, cấp bách của công việc, Chủ tịch UBND Tỉnh trực tiếp chỉ đạo giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện;

e) Giao Thủ trưởng cơ quan chuyên môn Tỉnh, Chánh Văn phòng UBND Tỉnh chủ trì họp, làm việc với lãnh đạo sở, ngành Tỉnh, tổ chức, cá nhân có liên quan để xử lý các vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa các sở, ngành Tỉnh trước khi trình UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh quyết định;

g) Quyết định các vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa các Thủ trưởng cơ quan chuyên môn trước khi trình UBND Tỉnh;

h) Thay mặt UBND Tỉnh ký các văn bản của UBND Tỉnh; ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định;

i) Uỷ quyền cho một thành viên UBND Tỉnh thay mặt UBND Tỉnh trình đề án, dự án, dự thảo báo cáo của UBND Tỉnh trước Hội đồng nhân dân Tỉnh và các cơ quan khác theo quy định;

k) Uỷ quyền cho Phó Chủ tịch UBND Tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn Tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND Tỉnh trong một khoảng thời gian xác định kèm theo các điều kiện cụ thể. Việc phân cấp phải bảo đảm đúng theo quy định tại Điều 11, Điều 14 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và khoản 4, khoản 7 , Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;

l) Thành lập các tổ chức phối hợp liên ngành để chỉ đạo đối với một số vấn đề phức tạp, quan trọng liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, nhiều địa phương và phải xử lý trong thời gian dài;

m) Khi Chủ tịch UBND Tỉnh vắng mặt và trong trường hợp xét thấy cần thiết, Chủ tịch UBND Tỉnh uỷ nhiệm một Phó Chủ tịch UBND Tỉnh thay mặt Chủ tịch UBND Tỉnh lãnh đạo công tác của UBND Tỉnh và giải quyết công việc do Chủ tịch UBND Tỉnh phụ trách theo quy định. Khi Phó Chủ tịch UBND Tỉnh vắng mặt, Chủ tịch UBND Tỉnh trực tiếp chỉ đạo giải quyết công việc hoặc phân công một Phó Chủ tịch UBND Tỉnh khác giải quyết công việc đã phân công cho Phó Chủ tịch UBND Tỉnh vắng mặt;

n) Ngoài các cách thức trên, Chủ tịch UBND Tỉnh giải quyết công việc thông qua: Đi công tác; kiểm tra, đôn đốc tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, pháp luật tại địa phương, cơ sở; giải trình, trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh; trả lời kiến nghị của cử tri; họp báo; tiếp công dân và các cách thức khác.