vanban.org

Điều 18. Các loại chương trình công tác — Quyết định 03/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2024 Thay thế: 01/2024/QĐ-UBND · 02/01/2024
Đồng Tháp Ban hành 08/01/2021 Hiệu lực 18/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 60/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 01/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 03/2021/QĐ-UBND
15/01/202401/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 18/01/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 79/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 79/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 20/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2021/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Các loại chương trình công tác

1. Chương trình công tác là danh mục các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, quyết định, báo cáo và các đề án khác (gọi tắt là đề án) thuộc thẩm quyền quyết định của UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh hoặc trình UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh cho ý kiến trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định; các hoạt động và các công việc dự kiến trình hoặc cần triển khai thực hiện trong năm, quý, tháng, tuần của UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh và các Phó Chủ tịch UBND Tỉnh.

2. Chương trình công tác bao gồm: Chương trình công tác năm, quý và tháng của UBND Tỉnh; chương trình công tác tuần của Chủ tịch UBND Tỉnh và các Phó Chủ tịch UBND Tỉnh.

3. Nội dung chương trình công tác:

a) Chương trình công tác năm là danh mục các đề án, chương trình, kế hoạch, báo cáo và các nội dung khác trình UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh trong năm. Các đề án, chương trình, kế hoạch, báo cáo và các nội dung khác ghi trong chương trình công tác năm phải xác định rõ cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định, cơ quan chủ trì chuẩn bị và thời hạn trình. Thời hạn trình các đề án, chương trình, kế hoạch, báo cáo và các nội dung khác trong chương trình công tác năm được dự kiến đến từng quý, từng tháng;

b) Chương trình công tác quý là danh mục các đề án, chương trình, kế hoạch, báo cáo và các nội dung khác trình UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND Tỉnh và nội dung phiên họp UBND Tỉnh các tháng trong quý. Chương trình công tác quý được phân chia thành các danh mục đề án, chương trình, kế hoạch, báo cáo và các nội dung khác trình Chủ tịch UBND Tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND Tỉnh theo lĩnh vực được phân công phụ trách. Thời hạn trình các đề án, chương trình, kế hoạch, báo cáo và các nội dung khác trong chương trình công tác quý được xác định theo từng tháng;

c) Chương trình công tác tháng là danh mục các đề án, chương trình, kế hoạch, báo cáo và các nội dung khác trình UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND Tỉnh và nội dung phiên họp UBND Tỉnh trong tháng. Chương trình công tác tháng được phân chia thành các danh mục đề án, chương trình, kế hoạch, báo cáo và các nội dung khác trình Chủ tịch UBND Tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND Tỉnh theo lĩnh vực được phân công phụ trách;

d) Chương trình công tác tuần là lịch hoạt động của Chủ tịch UBND Tỉnh và các Phó Chủ tịch UBND Tỉnh được xác định theo từng ngày trong tuần.