vanban.org

Điều 46. Chế độ báo cáo của UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh và các thành viên UBND Tỉnh — Quyết định 03/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2024 Thay thế: 01/2024/QĐ-UBND · 02/01/2024
Đồng Tháp Ban hành 08/01/2021 Hiệu lực 18/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 60/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 01/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 03/2021/QĐ-UBND
15/01/202401/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 18/01/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 79/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 79/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 20/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2021/QĐ-UBND › Chương VIII › Điều 46
Đọc toàn văn

Điều 46. Chế độ báo cáo của UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh và các thành viên UBND Tỉnh

1. UBND Tỉnh báo cáo kết quả công tác của UBND Tỉnh với Hội đồng nhân dân Tỉnh một năm hai lần; báo cáo kết quả công tác đột xuất, báo cáo chuyên đề theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân Tỉnh.

a) Theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh giao một sở hoặc một ngành chủ trì xây dựng báo cáo;

b) Các sở, ngành Tỉnh liên quan có trách nhiệm phối hợp theo đề nghị của sở, ngành Tỉnh chủ trì;

c) Văn phòng UBND Tỉnh chịu trách nhiệm thẩm tra, phối hợp với sở, ngành Tỉnh chủ trì xây dựng, hoàn chỉnh báo cáo trình Chủ tịch UBND Tỉnh quyết định việc ban hành báo cáo;

d) Đối với báo cáo công tác đột xuất, báo cáo chuyên đề theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh có thể uỷ quyền cho một thành viên UBND Tỉnh thay mặt UBND Tỉnh chịu trách nhiệm trước UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh về nội dung báo cáo.

2. Chủ tịch UBND Tỉnh báo cáo công tác, báo cáo giải trình, trả lời chất vấn trước Hội đồng nhân dân Tỉnh hoặc uỷ quyền cho một Phó Chủ tịch UBND Tỉnh báo cáo trong trường hợp vắng mặt.

a) Chủ tịch UBND Tỉnh giao Văn phòng UBND Tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành Tỉnh liên quan xây dựng, hoàn chỉnh báo cáo, trình Chủ tịch UBND Tỉnh quyết định việc ban hành;

b) Các sở, ngành Tỉnh liên quan có trách nhiệm phối hợp theo đề nghị của Văn phòng UBND Tỉnh.

3. Chủ tịch UBND Tỉnh thực hiện chế độ báo cáo trước Nhân dân thông qua phương tiện thông tin đại chúng về những vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh.

a) Chủ tịch UBND Tỉnh giao một sở hoặc một ngành chủ trì xây dựng báo cáo, trình Chủ tịch UBND Tỉnh;

b) Các sở, ngành Tỉnh liên quan có trách nhiệm phối hợp theo đề nghị của sở, ngành Tỉnh chủ trì xây dựng báo cáo;

c) Văn phòng UBND Tỉnh chịu trách nhiệm thẩm tra, phối hợp với sở, ngành Tỉnh chủ trì xây dựng hoàn chỉnh báo cáo, trình Chủ tịch UBND Tỉnh quyết định việc ban hành báo cáo.

4. Thành viên UBND Tỉnh thực hiện báo cáo công tác trước UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh; giải trình, trả lời chất vấn trước Hội đồng nhân dân Tỉnh; thực hiện chế độ báo cáo trước Nhân dân về những vấn đề quan trọng thuộc trách nhiệm quản lý.