vanban.org

Điều 7. Hoạt động vận tải hành khách, hàng hóa bằng xe taxi — Quyết định 03/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/05/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/05/2022 Thay thế: 15/2022/QĐ-UBND · 25/04/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 01/2021/QĐ-UBND · 11/01/2021
Đắk Lắk Ban hành 29/03/2019 Hiệu lực 10/04/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 19/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 15/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 03/2019/QĐ-UBND
09/05/202215/2022/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 10/04/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hoạt động vận tải hành khách, hàng hóa bằng xe taxi

1. Điểm đón, trả khách, điểm đỗ xe taxi

a) Các quy định về điểm đón, trả khách, điểm đỗ xe taxi thực hiện theo quy định tại Điều 40 Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT. Điểm đỗ xe taxi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk gồm có hai loại:

- Điểm đỗ xe taxi do doanh nghiệp, hợp tác xã xe taxi tổ chức, quản lý.

- Điểm đỗ xe taxi công cộng do Sở Giao thông vận tải tổ chức và quản lý.

b) Yêu cầu đối với điểm đỗ xe taxi phải đảm bảo an toàn và trật tự giao thông trong đô thị, bảo đảm yêu cầu về phòng, chống cháy nổ, vệ sinh môi trường và được báo hiệu bằng biển báo, vạch sơn kẻ đường theo quy định.

c) Việc công bố đưa vào khai thác; điều chỉnh, bổ sung hoặc bãi bỏ điểm đỗ xe taxi để bảo đảm phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông vận tải, Quy hoạch đô thị và phù hợp với nhu cầu đặc thù của địa phương theo thời gian, được thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 40 Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT.

2. Hoạt động của xe taxi trong đô thị

a) Thực hiện đúng quy định tại Điều 53, Điều 67, Điều 68 và Điều 72 Luật Giao thông đường bộ năm 2008, các quy định tại Điều 13, Điều 17 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP và các quy định tại Điều 3 của Quy định này.

b) Đối với hoạt động kinh doanh vận tải hàng hoá bằng taxi, ngoài việc thực hiện các quy định tại điểm a của Khoản này, phải tuân thủ quy định tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP.

c) Người lái xe taxi khách, xe taxi tải đón, trả hành khách, hàng hoá theo thỏa thuận giữa hành khách, chủ hàng và người lái xe nhưng phải chấp hành các quy định về bảo đảm an toàn giao thông.

d) Trong thời gian đỗ xe chờ đón khách, đỗ xe chờ nhận hàng hóa; các xe chỉ được đỗ xe tại các điểm đỗ xe theo quy định.