vanban.org

Điều 4. Đối với hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt — Quyết định 03/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/05/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/05/2022 Thay thế: 15/2022/QĐ-UBND · 25/04/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 01/2021/QĐ-UBND · 11/01/2021
Đắk Lắk Ban hành 29/03/2019 Hiệu lực 10/04/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 19/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 15/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 03/2019/QĐ-UBND
09/05/202215/2022/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 10/04/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đối với hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

1. Thông tin trên kết cấu hạ tầng phục vụ xe buýt

a) Các điểm dừng xe buýt được báo hiệu bằng biển báo và vạch sơn kẻ đường theo quy định; trên biển báo hiệu phải ghi số hiệu tuyến, tên tuyến (điểm đầu - điểm cuối).

b) Tại các nhà chờ xe buýt phải niêm yết các thông tin: Số hiệu tuyến, tên tuyến, hành trình, tần suất chạy xe, thời gian hoạt động trong ngày của tuyến, số điện thoại của cơ quan quản lý tuyến, bản đồ hoặc sơ đồ mạng lưới tuyến xe buýt.

c) Tại điểm đầu, điểm cuối tuyến xe buýt và trạm chuyển tiếp phải có nhân viên điều hành để hướng dẫn hành khách, kiểm tra, phối hợp hoạt động của xe buýt trên tuyến và thông tin liên lạc để tiếp nhận ý kiến phản ánh của hành khách, ý kiến chỉ đạo của cơ quan quản lý tuyến.

d) Các thông tin quảng cáo tại các điểm đầu, điểm cuối, các nhà chờ xe buýt (nếu có) phải thực hiện đúng các quy định hiện hành, đảm bảo mỹ quan đô thị.

2. Việc đầu tư xây dựng và quản lý kết cấu hạ tầng phục vụ xe buýt

a) Hệ thống điểm dừng xe buýt, nhà chờ, biển báo hiệu, vạch sơn kẻ đường phải được xây dựng lắp đặt tại những địa điểm, vị trí thuận lợi; có kiểu dáng, kích thước theo thiết kế mẫu do Sở Giao thông vận tải quy định; bảo đảm an toàn giao thông, vệ sinh môi trường và mỹ quan. Đối với những nhà chờ có phục vụ người khuyết tật, phải xây dựng lối lên xuống và các hạng mục công trình phụ trợ thuận tiện cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng.

b) Tại các bến xe khách, nhà ga sân bay, bến thủy nội địa, khu du lịch... phải bố trí điểm đón, trả khách cho xe buýt để kết nối với các phương thức vận tải khác.

3. Hoạt động của xe buýt trong đô thị

a) Thực hiện theo quy định tại Điều 53, Điều 67 và Điều 68 Luật Giao thông đường bộ năm 2008.

b) Thời gian xe buýt hoạt động trong ngày của từng tuyến được quy định trong biểu đồ chạy xe. Căn cứ vào biểu đồ chạy xe các xe buýt phải chạy đúng tuyến, đúng lịch trình và dừng, đỗ đúng nơi quy định như trong nội dung công bố mở tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt.

c) Việc công bố mở tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt và nội dung công bố thực hiện theo quy định tại Điều 30 Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ Giao thông vận tải, Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ (gọi tắt là Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT).

4. Quy định đối với phương tiện

a) Tiêu chuẩn xe buýt

- Xe buýt tham gia hoạt động trên tuyến phải đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định số 86/2014/NĐ-CP; Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT; Thông tư số 90/2015/TT-BGTVT ngày 31/12/2015 của Bộ Giao thông vận tải, ban hành Tiêu chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô khách thành phố.

- Khuyến khích việc đầu tư các phương tiện ô tô khách thành phố, xe buýt có thiết bị hỗ trợ người khuyết tật, đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật theo QCVN 82:2014/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về ô tô khách thành phố để người khuyết tật tiếp cận sử dụng, ban hành kèm theo Thông tư số 62/2014/TT-BGTVT như: Yêu cầu kỹ thuật về khả năng tiếp cận của xe lăn, yêu cầu về khả năng tiếp cận khác như, sàn và lối đi dọc xe, bàn nâng xe lăn và cầu lên xuống xe, ghế ưu tiên, bậc lên xuống, tay vịn, tay nắm, thông tin và hệ thống hạ thấp chiều cao xe. Khuyến khích các loại xe buýt sử dụng nhiên liệu làm giảm ô nhiễm môi trường.

b) Đặc điểm nhận dạng xe buýt: Có phù hiệu “XE BUÝT” do Sở Giao thông vận tải cấp; phù hiệu “XE BUÝT” có giá trị theo thời hạn có hiệu lực của giấy phép kinh doanh vận tải và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện.

c) Niêm yết bên ngoài xe, niêm yết bên trong xe, niêm yết thông tin trên xe: Thực hiện đúng quy định tại Khoản 4 Điều 26 Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT.