vanban.org

Điều 9. Lập đề án, dự án — Quyết định 03/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2020/QĐ-UBND · 21/12/2020
Kiên Giang Ban hành 06/04/2018 Hiệu lực 20/04/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 25/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hình thức và mức hỗ trợ kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 03/2018/QĐ-UBND
01/01/202125/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/04/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2018/QĐ-UBND › Chương I › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Lập đề án, dự án

1. Các đề án, dự án phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Đáp ứng nhu cầu thực tế trong phát triển công nghiệp hỗ trợ;

b) Phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ từng giai đoạn được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

c) Đảm bảo tính khả thi về: Phương thức triển khai, thời gian, tiến độ triển khai, nguồn nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật;

d) Đối với các đề án, dự án có thời gian thực hiện kéo dài hơn 01 năm tài chính, đơn vị chủ trì phải xây dựng nội dung và kinh phí cho từng năm.

2. Nội dung của đề án, dự án

a) Thuyết minh kinh nghiệm, năng lực, khả năng thực hiện của đơn vị chủ trì;

b) Sự cần thiết và tính phù hợp của dự án, đề án;

c) Chi tiết nội dung hoạt động;

d) Dự toán kinh phí chi tiết (bao gồm mức hỗ trợ đề nghị từ nguồn kinh phí chương trình, nguồn kinh phí đối ứng (nếu có);

đ) Tiến độ thực hiện;

e) Kết quả và các sản phẩm dự kiến;

g) Đánh giá hiệu quả và tác động của dự án, đề án.

3. Tiếp nhận đề án, dự án

a) Các tổ chức, cá nhân có đề án, dự án phát triển công nghiệp hỗ trợ, đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Khoản 1, Điều này, nộp hồ sơ tại Sở Công Thương, để xem xét, tổng hợp gửi Hội đồng thẩm định.

b) Sở Công Thương, hướng dẫn các đơn vị chủ trì nộp và tiếp nhận đề án, dự án; căn cứ vào các yêu cầu, tiêu chí lựa chọn đề án, dự án đánh giá nội dung và tổng hợp gửi Hội đồng thẩm định.