vanban.org

Điều 12. Trách nhiệm của Sở Công Thương — Quyết định 03/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2020/QĐ-UBND · 21/12/2020
Kiên Giang Ban hành 06/04/2018 Hiệu lực 20/04/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 25/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hình thức và mức hỗ trợ kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 03/2018/QĐ-UBND
01/01/202125/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/04/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2018/QĐ-UBND › Chương I › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trách nhiệm của Sở Công Thương

1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh theo từng giai đoạn, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án, dự án đảm bảo việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ được thực hiện đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.

3. Tổ chức thẩm định, trình phê duyệt và nghiệm thu kết quả thực hiện các đề án, dự án phát triển công nghiệp hỗ trợ.

4. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ.

5. Hàng năm tổng hợp đánh giá kết quả, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện các đề án, dự án được duyệt.

6. Giao trách nhiệm cho Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp – Sở Công Thương thực hiện:

a) Hướng dẫn xây dựng các đề án, dự án; tiếp nhận và ký kết hợp đồng với các đơn vị chủ trì thực hiện các đề án, dự án.

b) Phối hợp với đơn vị chủ trì, tổ chức triển khai thực hiện các đề án, dự án theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, dự toán được phê duyệt.

c) Tổng hợp, xây dựng dự toán kinh phí thực hiện, trình Sở Công Thương tổng hợp chung trong dự toán ngân sách hàng năm, gửi Sở Tài chính để xem xét bố trí dự toán, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật.

d) Quản lý nguồn kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước giao để thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ.