vanban.org

Điều 10. Thẩm định và phê duyệt đề án, dự án — Quyết định 03/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2020/QĐ-UBND · 21/12/2020
Kiên Giang Ban hành 06/04/2018 Hiệu lực 20/04/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 25/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hình thức và mức hỗ trợ kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 03/2018/QĐ-UBND
01/01/202125/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/04/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2018/QĐ-UBND › Chương I › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thẩm định và phê duyệt đề án, dự án

1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định các đề án, dự án phát triển công nghiệp hỗ trợ, do lãnh đạo Sở Công Thương làm Chủ tịch Hội đồng, lãnh đạo Sở Tài chính làm Phó Chủ tịch Hội đồng, thành phần bao gồm đại diện các sở, ngành và các tổ chức liên quan. Hội đồng có nhiệm vụ thẩm định các đề án, dự án do các đơn vị chủ trì xây dựng. Hội đồng có thể mời và tham khảo ý kiến chuyên gia trong quá trình thẩm định.

2. Sở Công Thương, có trách nhiệm hướng dẫn việc xây dựng, tiếp nhận, đánh giá sơ bộ các đề án, dự án; tổng hợp gửi Hội đồng thẩm định; trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các đề án, dự án trên cơ sở kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định.