vanban.org

Điều 4. K ết nối, hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, trở thành nhà cung ứng sản phẩm cho khách hàng ở trong và ngoài tỉnh; xúc tiến thu hút đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh. — Quyết định 03/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2020/QĐ-UBND · 21/12/2020
Kiên Giang Ban hành 06/04/2018 Hiệu lực 20/04/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 25/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hình thức và mức hỗ trợ kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 03/2018/QĐ-UBND
01/01/202125/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/04/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2018/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. K ết nối, hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, trở thành nhà cung ứng sản phẩm cho khách hàng ở trong và ngoài tỉnh; xúc tiến thu hút đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh.

1. Hỗ trợ tối đa 100% cho các hoạt động như: Khảo sát, đánh giá nhu cầu, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kiểm soát chất lượng cho sản phẩm công nghiệp hỗ trợ; tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật cho doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ; tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ.

2. Hỗ trợ tối đa 70% cho các hoạt động như: Tổ chức hội chợ triển lãm, trưng bày các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ; tổ chức chương trình xúc tiến thu hút đầu tư vào công nghiệp hỗ trợ; quảng bá, đăng ký thương hiệu sản phẩm công nghiệp hỗ trợ; tìm kiếm, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài tỉnh; tuyên truyền, quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng về hoạt động công nghiệp hỗ trợ.