vanban.org

Điều 34. Quyền hạn và trách nhiệm của Sở Tài chính trong quản lý nhà nước về giá — Quyết định 03/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/08/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/08/2018 Thay thế: 12/2018/QĐ-UBND · 16/08/2018
Vĩnh Long Ban hành 14/02/2012 Hiệu lực 24/02/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 67/2025/QĐ-UBND Quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 67/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 12/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 03/2012/QĐ-UBND
28/08/201812/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/02/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2012/QĐ-UBND › Chương IX › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Quyền hạn và trách nhiệm của Sở Tài chính trong quản lý nhà nước về giá

Sở Tài chính là cơ quan tham mưu trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng điều hành, quản lý nhà nước về giá, có quyền và trách nhiệm sau:

1. Tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các chính sách, biện pháp quản lý giá trên địa bàn tỉnh.

2. Tổ chức phối hợp với các ngành thực hiện bình ổn giá thuộc thẩm quyền quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá của Thủ tướng Chính phủ, của Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan xây dựng phương án giá; thẩm định phương án giá theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị đối với danh mục tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá và điều chỉnh giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá theo quy định tại Điều 9 của Quy định này.

4. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức hiệp thương giá, xử lý giá độc quyền và liên kết độc quyền, kiểm soát các yếu tố hình thành giá theo quy định tại các Điều 15, 31, 32 của Quy định này.

5. Hướng dẫn thực hiện và theo dõi kiểm tra việc đăng ký giá, kê khai giá, niêm yết giá, công khai thông tin về giá của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh theo quy định tại các Điều 22, 27, 29 của Quy định này.

6. Hàng tháng chủ trì, phối hợp với sở Công Thương thông báo giá vật tư, thiết bị điện; phối hợp với sở Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng hàng tháng.

7. Ban hành quyết định giá thuê đất, thuê mặt nước đối với các tổ chức sản xuất, kinh doanh thuê đất trên địa bàn tỉnh trên cơ sở đơn giá thuê đất, thuê mặt nước đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

8. Thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành những quy định của pháp luật về quản lý giá đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Xử lý hoặc kiến nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giá.

9. Tổ chức thu thập thông tin, phân tích, dự báo tình hình giá cả thị trường báo cáo Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh. Đồng thời, theo dõi chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.