vanban.org

Điều 10. Điều chỉnh mức giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá — Quyết định 03/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/08/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/08/2018 Thay thế: 12/2018/QĐ-UBND · 16/08/2018
Vĩnh Long Ban hành 14/02/2012 Hiệu lực 24/02/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 67/2025/QĐ-UBND Quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 67/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 12/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 03/2012/QĐ-UBND
28/08/201812/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/02/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Điều chỉnh mức giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá

1. Khi các yếu tố hình thành giá có biến động, làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ tiến hành điều chỉnh giá hoặc áp dụng các biện pháp cần thiết để đảm bảo cho các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hoạt động bình thường và bảo đảm lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng.

2. Các đơn vị sản xuất, kinh doanh các mặt hàng thuộc danh mục Nhà nước định giá có quyền gửi hồ sơ phương án định giá hoặc điều chỉnh giá (gọi chung là hồ sơ phương án giá), kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giá để đề nghị điều chỉnh giá.

3. Chậm nhất là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án giá, cơ quan thẩm định phương án giá phải có ý kiến chính thức bằng văn bản báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định giá để xem xét, ban hành.