vanban.org

Điều 16. Thủ tục, trình tự hiệp thương giá — Quyết định 03/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/08/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/08/2018 Thay thế: 12/2018/QĐ-UBND · 16/08/2018
Vĩnh Long Ban hành 14/02/2012 Hiệu lực 24/02/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 67/2025/QĐ-UBND Quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 67/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 12/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 03/2012/QĐ-UBND
28/08/201812/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/02/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2012/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Thủ tục, trình tự hiệp thương giá

1. Cơ quan tổ chức hiệp thương giá:

a) Sở Tài chính tổ chức hiệp thương giá đối với hàng hóa, dịch vụ đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 14 Quy định này, có phạm vi ảnh hưởng trong địa phương hoặc theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Thành phần tham gia tổ chức hiệp thương giá hàng hoá, dịch vụ bao gồm: sở Tài chính; đại diện có thẩm quyền của bên mua, bên bán và cơ quan có liên quan theo yêu cầu của Sở Tài chính.

b) Việc hiệp thương giá đối với hàng hóa, dịch vụ cụ thể mà pháp luật chuyên ngành có quy định thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó và quy định tại Quy định này.

2. Trình tự hiệp thương giá:

- Sau khi nhận được đầy đủ Hồ sơ hiệp thương giá theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Quy định này trong thời gian 5 ngày (ngày làm việc), Sở Tài chính (cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá) tổ chức hiệp thương giá quyết định thời gian cụ thể tiến hành hội nghị hiệp thương giá, thông báo bằng văn bản cho các bên tham gia hiệp thương giá biết.

Trong trường hợp hồ sơ hiệp thương giá của các doanh nghiệp chưa thực hiện đầy đủ theo quy định, Sở Tài chính có văn bản yêu cầu các bên tham gia hiệp thương giá thực hiện đúng quy định.

- Sở Tài chính trình bày mục đích, yêu cầu, nội dung hiệp thương giá; yêu cầu bên mua, bên bán trình bày hồ sơ, phương án hiệp thương giá đồng thời nghe ý kiến của các cơ quan có liên quan tham gia hiệp thương giá.

- Sở Tài chính kết luận và ghi biên bản (có chữ ký của sở Tài chính, đại diện bên mua, bên bán), thông báo kết quả hiệp thương và hình thức công bố kết quả hiệp thương giá để hai bên mua và bán thi hành.

- Doanh nghiệp đề nghị hiệp thương giá có quyền rút lại hồ sơ hiệp thương giá để tự thoả thuận với nhau về mức giá mua, giá bán của hàng hóa, dịch vụ đề nghị hiệp thương giá trước khi sở Tài chính tổ chức hiệp thương giá.

3. Kết quả hiệp thương giá:

a) Kết quả hiệp thương giá do các bên thỏa thuận được sở Tài chính Quyết định ban hành để thi hành. Trường hợp đã tổ chức hiệp thương giá mà hai bên mua và bán không thống nhất được mức giá thì sở Tài chính quyết định mức giá tạm thời để hai bên thi hành.

Quyết định giá tạm thời do sở Tài chính công bố có hiệu lực thi hành tối đa là 6 tháng. Trong thời gian thi hành quyết định giá tạm thời các bên được quyền thoả thuận giá mua, giá bán.

Hết thời hạn 6 tháng, nếu các bên không thoả thuận được giá thì sở Tài chính sẽ tổ chức hiệp thương giá và trong thời gian tổ chức hiệp thương, các bên vẫn tiếp tục thực hiện theo Quyết định giá tạm thời.

b) Nếu các bên thoả thuận được giá thì thực hiện theo giá thoả thuận và có trách nhiệm báo cáo cho sở Tài chính biết mức giá đã thoả thuận, thời gian thực hiện.

4. Trách nhiệm của sở Tài chính:

- Trong thời hạn sau 15 ngày (ngày làm việc), kể từ ngày nhận được yêu cầu hiệp thương giá của Chủ tịch Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đề nghị hiệp thương giá của bên mua hoặc bên bán, đồng thời nhận được đủ hồ sơ hiệp thương giá theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Quy định này, sở Tài chính phải tổ chức hiệp thương giá.

- Trước thời điểm tổ chức hiệp thương giá, sở Tài chính phải tiến hành thu thập, phân tích những thông tin cần thiết có liên quan đến hàng hóa, dịch vụ hiệp thương giá; phân tích các yếu tố hình thành giá ảnh hưởng đến bên bán và bên mua, tạo điều kiện để cho hai bên mua và bán thoả thuận thống nhất với nhau về mức giá.

- Quyết định mức giá theo thỏa thuận thống nhất của hai bên mua và bán hoặc quyết định mức giá tạm thời trong trường hợp các bên không thống nhất được mức giá để bên mua và bên bán thi hành.