Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện và đôn đốc kiểm tra việc thực hiện của các ngành, các cấp và các đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan. — Quyết định 03/2012/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/08/2018
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 28/08/2018
Thay thế: 12/2018/QĐ-UBND · 16/08/2018
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
28/08/201812/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
24/02/2012Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 03/2012/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện và đôn đốc kiểm tra việc thực hiện của các ngành, các cấp và các đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan.
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Điều 2. Nguyên tắc quản lý giá
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — BÌNH ỔN GIÁ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
Điều 4. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc diện bình ổn giá theo danh mục quy định tại phụ lục 1 của quy định này.
Điều 5. Điều kiện áp dụng các biện pháp bình ổn giá:
Điều 6. Các biện pháp bình ổn giá:
Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về giá trong thực hiện bình ổn giá .
Điều 8. Trách nhiệm của Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá.
Chương III — TÀI SẢN, HÀNG HÓA, DỊCH VỤ DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH GIÁ, ĐIỀU CHỈNH MỨC GIÁ, HỒ SƠ PHƯƠNG ÁN GIÁ VÀ NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN GIÁ
Điều 9. Tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá
Điều 10. Điều chỉnh mức giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá
Điều 11. Hồ sơ phương án giá và nội dung phương án giá
Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan đơn vị đối với tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quy định giá của UBND tỉnh.
Điều 13. Thời hạn thẩm định phương án giá, quy định giá
Chương IV — HIỆP THƯƠNG GIÁ
Điều 14. Điều kiện tổ chức hiệp thương về giá
Điều 15. Hồ sơ và nội dung phương án hiệp thương giá
Điều 16. Thủ tục, trình tự hiệp thương giá
Chương V — THẨM ĐỊNH GIÁ
Điều 17. Tài sản của Nhà nước phải thẩm định giá
Chương VI — ĐĂNG KÝ GIÁ
Điều 18. Danh mục hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký giá
Điều 19. Đối tượng phải đăng ký giá:
Điều 20. Thời điểm, hình thức, nội dung và thủ tục đăng ký giá:
Điều 21. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá
Điều 22. Quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân:
Chương VII — KÊ KHAI GIÁ
Điều 23. Danh mục hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá
Điều 24. Đối tượng phải kê khai giá
Điều 25. Thời điểm, hình thức, nội dung và thủ tục kê khai giá
Điều 26. Cơ quan tiếp nhận kê khai giá
Điều 27. Quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
Chương VIII — CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
Điều 28. Niêm yết giá
Điều 29. Công khai thông tin về giá
Điều 30. Xử lý liên kết độc quyền về giá.
Điều 31. Kiểm soát các yếu tố hình thành giá
Chương IX — PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP THỰC HIỆN ĐIỀU HÀNH, QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ
Điều 32. Quyền hạn và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh trong điều hành, quản lý nhà nước về giá
Điều 33. Quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong điều hành, quản lý nhà nước về giá
Điều 34. Quyền hạn và trách nhiệm của Sở Tài chính trong quản lý nhà nước về giá
Điều 35. Quyền hạn và trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 36. Quyền hạn và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trong quản lý nhà nước về giá.
Điều 37. Quyền hạn và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh
Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 37. Thanh tra về giá
Điều 38. Quyền hạn và trách nhiệm của thanh tra về giá
Điều 39. Xử lý vi phạm pháp luật về giá
Điều 40. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy