vanban.org

Điều 8. Xác định giá khởi điểm — Quyết định 03/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/07/2016 Thay thế: 28/2016/QĐ-UBND · 18/07/2016
Quảng Trị Ban hành 25/04/2012 Hiệu lực 05/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 50/2019/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 50/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 28/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 03/2012/QĐ-UBND
28/07/201628/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/05/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 78/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 78/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Xác định giá khởi điểm

1. Giá khởi điểm đấu giá

a) Giá khởi điểm đấu giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được xác định sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, giá thuê đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định giá khởi điểm theo mục đích sử dụng mới của thửa đất đấu giá theo các phương pháp xác định giá đất quy định tại Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Giá khởi điểm không được thấp hơn giá đất, giá thuê đất do UBND tỉnh ban hành.

b) Trường hợp không đủ điều kiện hoặc không thể áp dụng các phương pháp xác định giá đất quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP để xác định giá khởi điểm của thửa đất đấu giá thì áp dụng giá đất, giá thuê đất do UBND tỉnh ban hành có hiệu lực tại thời điểm xác định giá.

Ngoài quy định trên, giá khởi điểm còn phải được xác định bao gồm các chi phí như: bồi thường giải phóng mặt bằng, chi đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và các chi phí hợp lý khác.

2. Trong trường hợp cần thiết, các cơ quan được giao xác định giá khởi điểm để đấu giá có thể thuê các tổ chức, doanh nghiệp có chức năng thẩm định giá xác định giá khởi điểm bán đấu giá để trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt.

3. Giá khởi điểm do UBND tỉnh phê duyệt trên cơ sở đề xuất của Hội đồng xác định giá khởi điểm.

4. Hội đồng xác định giá khởi điểm được thành lập theo quyết định của Giám đốc Sở Tài chính.

Thành phần Hội đồng gồm: Lãnh đạo Sở Tài chính - Chủ tịch Hội đồng, thành viên là đại diện các ngành: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan liên quan khác và UBND huyện, thị xã, thành phố nơi quản lý quyền sử dụng đất để bán đấu giá.

5. Hồ sơ trình phê duyệt giá khởi điểm gồm các văn bản:

a) Tờ trình, kèm theo phương án giá khởi điểm khu đất bán đấu giá.

Trường hợp thuê Tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp có chức năng và đủ điều kiện hành nghề theo Thông báo của Bộ Tài chính thì kèm theo chứng thư thẩm định giá.

b) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật (nếu có) đối với dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng.

c) Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết phân lô (kèm theo sơ đồ phân lô chi tiết).

d) Quyết định phê duyệt thiết kế thi công và dự toán (nếu có).

đ) Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có).

e) Quyết định thu hồi đất hoặc Thông báo thu hồi đất, Quyết định chuyển mục đích sử dụng đất của UBND cấp có thẩm quyền.

g) Quyết định phê duyệt quỹ đất đấu giá.

h) Kết quả khảo sát giá (nếu có).

k) Các văn bản khác có liên quan (nếu có).

Đối với các trường hợp đề nghị điều chỉnh giá khởi điểm thì ngoài các văn bản quy định như trên, phải kèm theo các quyết định của cấp có thẩm quyền đã phê duyệt giá khởi điểm trước đó và Tờ trình nêu rõ lý do đề nghị điều chỉnh giá.

6. Giá khởi điểm trong quá trình bán đấu giá

a) Mức giá khởi điểm được cấp có thẩm quyền phê duyệt được công bố công khai trước khi bán đấu giá và là mức giá khởi điểm cho vòng đấu đầu tiên.

b) Mức giá khởi điểm của vòng đấu tiếp theo là mức giá trả cao nhất của vòng đấu liền kề trước đó cộng với bước giá theo quy định tại Quy chế này.

7. Bước giá tối thiểu: là khoản chênh lệch giá tối thiểu giữa hai lần phát giá liền kề nhau. Bước giá tối thiểu được quy định trong hồ sơ đấu giá là 01% (một phần trăm) giá khởi điểm ban đầu của lô đất đấu giá hoặc của gói bán đấu giá. Mức tối đa tùy theo điều kiện thửa đất từng đợt đấu giá nhưng không vượt quá 20% giá khởi điểm. Cơ quan quản lý quyền sử dụng đất bán đấu giá đề xuất trước khi trình phê duyệt phương án bán đấu giá.