vanban.org

Điều 12. Đăng ký tham gia đấu giá — Quyết định 03/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/07/2016 Thay thế: 28/2016/QĐ-UBND · 18/07/2016
Quảng Trị Ban hành 25/04/2012 Hiệu lực 05/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 50/2019/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 50/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 28/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 03/2012/QĐ-UBND
28/07/201628/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/05/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 78/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 78/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Đăng ký tham gia đấu giá

1. Hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá

Cơ quan, tổ chức và cá nhân (sau đây gọi tắt là khách hàng) đủ điều kiện tham gia đấu giá, phải thực hiện việc đăng ký, nộp hồ sơ trong thời hạn do Tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất thông báo.

Hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ chứng minh điều kiện về kỹ thuật và vốn hoặc khả năng tài chính theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này, cụ thể sau:

a) Đối với cá nhân trong nước:

- Đơn đề nghị tham gia đấu giá (theo mẫu);

- Bản sao (chứng thực) Chứng minh nhân dân;

- Giấy ủy quyền được chứng thực theo quy định đối với trường hợp cá nhân, chủ hộ ủy quyền cho người khác thay mặt mình đăng ký, tham gia đấu giá.

b) Đối với tổ chức kinh tế trong nước:

- Đơn đề nghị tham gia đấu giá (theo mẫu) do người đại diện theo pháp luật của tổ chức ký tên và đóng dấu;

- Bản sao (chứng thực) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

- Giấy ủy quyền cho người đại diện tham gia đấu giá (trong trường hợp người đại diện theo pháp luật của tổ chức không trực tiếp tham dự đấu giá); bản sao Giấy Chứng minh nhân dân của người được ủy quyền;

- Giấy giới thiệu cá nhân nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá.

c) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài:

- Đơn đề nghị tham gia đấu giá (theo mẫu);

- Đối với người mang quốc tịch Việt Nam: bản sao Hộ chiếu hợp lệ của Việt Nam hoặc giấy có giá trị thay thế Hộ chiếu của Việt Nam; giấy ủy quyền được chứng thực theo quy định đối với trường hợp ủy quyền cho người khác thay mặt mình đăng ký, tham gia đấu giá;

- Đối với người mang quốc tịch nước ngoài: bản sao Hộ chiếu và một trong các loại giấy tờ xác nhận có gốc là người Việt Nam.

d) Đối với tổ chức nước ngoài:

- Đơn đề nghị tham gia đấu giá (theo mẫu);

- Bản sao (công chứng, chứng thực) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương.

đ) Trường hợp hợp tác, liên danh cùng đứng tên chung để tham gia đấu giá thì hồ sơ đăng ký, gồm:

- Văn bản thỏa thuận của các bên có các nội dung sau: Quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính; phương thức sử dụng đất (sử dụng chung hoặc phân chia diện tích sử dụng đất); phương thức triển khai dự án; đại diện đăng ký, tham gia đấu giá, ký biên bản đấu giá; việc ghi tên người sử dụng đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau này;

- Đơn đăng ký tham gia đấu giá (theo mẫu) của liên danh, hợp tác;

- Bản sao (chứng thực) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của từng thành viên hợp tác, liên danh;

- Bản sao (chứng thực) Giấy Chứng minh nhân dân của người được ủy quyền.

e) Trường hợp các loại bản sao giấy tờ: Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nêu tại Điều này không có chứng thực bản sao theo quy định thì khi nộp phải xuất trình bản chính để đối chiếu.

Đối với các loại giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được hợp pháp hóa theo luật Việt Nam, dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định.

2. Phí đấu giá và tiền đặt trước

Khách hàng tham gia đấu giá phải nộp các khoản tiền sau:

a) Phí đấu giá: Thu theo quy định của UBND tỉnh Quảng Trị quy định về mức thu phí đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh. Phí đấu giá được sử dụng chi phí cho việc tổ chức thực hiện đấu giá và không được hoàn trả cho các tổ chức, cá nhân đã đăng ký tham gia đấu giá và nộp phí đấu giá, trừ trường hợp đã thu nhưng không tổ chức bán đấu giá.

Việc quản lý, sử dụng phí đấu giá thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

b) Tiền đặt trước:

Tùy theo điều kiện của khu (lô) đất bán đấu giá để quy định, nhưng mức thu tối thiều là 10% và tối đa không vượt quá 15% giá khởi điểm của khu (lô) đất bán đấu giá. Mức cụ thể được phê duyệt tại phương án bán đấu giá.

Khoản tiền đặt trước được thu bằng tiền đồng Việt Nam, thông qua chuyển khoản hoặc nộp trực tiếp tại Tổ chức bán đấu giá tài sản. Tổ chức bán đấu giá tiếp nhận và quản lý khoản tiền này cho đến khi hoàn thành cuộc đấu giá.

Khách hàng đăng ký tham gia đấu giá bao nhiêu lô đất thì nộp tiền đặt trước tương ứng với số lô đất tham gia đấu giá. Người trúng đấu giá được trừ tiền đặt trước vào tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp.

Thời gian nộp tiền đặt trước được thông báo cụ thể trong hồ sơ đấu giá.

3. Khách hàng đăng ký tham gia đấu giá được lấy lại khoản tiền đặt trước trong các trường hợp sau:

a) Cuộc đấu giá không được tổ chức.

b) Khách hàng không trúng đấu giá và không vi phạm các quy định trong cuộc đấu giá, thì được hoàn trả lại tiền đặt trước ngay sau khi cuộc bán đấu giá kết thúc, hoặc chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc.

c) Xin hủy đăng ký tham gia đấu giá trong thời hạn đăng ký tham gia đấu giá đã được thông báo và trước khi tổ chức đấu giá.

d) Khách hàng không đủ điều kiện tham gia đấu giá (được Tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất thông báo trước khi mở phiên đấu giá).

đ) Cuộc đấu giá không thành và khách hàng tham gia cuộc đấu giá không vi phạm các quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật về bán đấu giá tài sản.

4. Không được lấy lại tiền đặt trước trong các trường hợp sau:

a) Khách hàng đã đăng ký đấu giá nhưng không có mặt tại cuộc đấu giá khi cuộc đấu giá khai mạc mà không có lý do chính đáng.

b) Khách hàng tham gia đấu giá từ vòng hai trở đi nhưng trả giá vòng sau thấp hơn giá cao nhất của vòng đấu liền trước đó.

c) Khách hàng trả giá cao nhất mà rút lại giá đã trả.

d) Khách hàng trúng đấu giá nhưng từ chối nhận quyền sử dụng đất hoặc quyền thuê đất.

đ) Khách hàng vi phạm quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 17; Khoản 2, Điều 19 của Quy chế này.

Khoản tiền đặt trước mà khách hàng không được lấy lại trong các trường hợp nêu tại Khoản 4 Điều này sẽ được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.