vanban.org

Điều 6. Tổ chức bán đấu giá tài sản — Quyết định 03/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/07/2016 Thay thế: 28/2016/QĐ-UBND · 18/07/2016
Quảng Trị Ban hành 25/04/2012 Hiệu lực 05/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 50/2019/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 50/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 28/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 03/2012/QĐ-UBND
28/07/201628/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/05/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 78/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 78/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2012/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tổ chức bán đấu giá tài sản

1. Tổ chức bán đấu giá tài sản theo Quy chế này gồm:

a) Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp tỉnh Quảng Trị hoặc doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, được thành lập theo quy định của pháp luật.

b) Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt.

2. Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều này do UBND tỉnh thành lập để tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất có giá trị lớn; có tính chất phức tạp; không thuê được tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp và quỹ nhà đất thuộc sở hữu Nhà nước theo danh mục đã được UBND tỉnh phê duyệt. Việc xác định quyền sử dụng đất có giá trị lớn; có tính chất phức tạp được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

Thành phần của Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt, gồm:

- Lãnh đạo Sở Tài chính, Chủ tịch Hội đồng;

- Đại diện Sở Tài nguyên và Môi trường, thành viên;

- Đại diện Sở Xây dựng, thành viên;

- Đại diện Sở Tư pháp, thành viên;

- Đại diện Sở Kế hoạch và Đầu tư, thành viên;

- Đại diện đơn vị quản lý thửa đất bán đấu giá, thành viên;

- Đại diện cơ quan khác có liên quan do Chủ tịch Hội đồng quyết định.

3. Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt không nhất thiết phải có Đấu giá viên.

4. Chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt thực hiện theo quy định tại các Điều: 12, 13, 14, 15, Chương III Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản.