Điều 4. Đối tượng được tham gia đấu giá và không được tham gia đấu giá
1. Đối tượng được tham gia đấu giá
Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức kinh tế nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư hoặc làm nhà ở theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đối tượng không được tham gia đấu giá
a) Người không có năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự, người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người tại thời điểm đấu giá không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.
b) Người không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; người không thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
c) Người làm việc trong Tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất; cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột của người đó; người trực tiếp giám định, định giá tài sản, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người đó; đơn vị được cấp có thẩm quyền giao đất để bán đấu giá quyền sử dụng đất; người trực tiếp ký Hợp đồng thuê tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất.
3. Tùy theo đặc điểm và quy mô của gói đấu giá, đối tượng tham gia đấu giá và đối tượng không được tham gia đấu giá sẽ được xác định cụ thể trong phương án đấu giá do UBND tỉnh hoặc UBND huyện, thị xã, thành phố phê duyệt theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 10 của Quy chế và được niêm yết, thông báo công khai theo quy định tại Điều 11 của Quy chế.