vanban.org

Điều 4. Đối tượng được tham gia đấu giá và không được tham gia đấu giá — Quyết định 03/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/07/2016 Thay thế: 28/2016/QĐ-UBND · 18/07/2016
Quảng Trị Ban hành 25/04/2012 Hiệu lực 05/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 50/2019/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 50/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 28/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 03/2012/QĐ-UBND
28/07/201628/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/05/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 78/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 78/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2012/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đối tượng được tham gia đấu giá và không được tham gia đấu giá

1. Đối tượng được tham gia đấu giá

Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức kinh tế nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư hoặc làm nhà ở theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đối tượng không được tham gia đấu giá

a) Người không có năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự, người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người tại thời điểm đấu giá không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

b) Người không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; người không thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

c) Người làm việc trong Tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất; cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột của người đó; người trực tiếp giám định, định giá tài sản, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người đó; đơn vị được cấp có thẩm quyền giao đất để bán đấu giá quyền sử dụng đất; người trực tiếp ký Hợp đồng thuê tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất.

3. Tùy theo đặc điểm và quy mô của gói đấu giá, đối tượng tham gia đấu giá và đối tượng không được tham gia đấu giá sẽ được xác định cụ thể trong phương án đấu giá do UBND tỉnh hoặc UBND huyện, thị xã, thành phố phê duyệt theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 10 của Quy chế và được niêm yết, thông báo công khai theo quy định tại Điều 11 của Quy chế.