vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Thủ trưởng sở, ban, ngành — Quyết định 02/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hưng Yên Ban hành 16/01/2026 Hiệu lực 16/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 02/2026/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2021-2026 · 02/2026/QĐ-UBND
16/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND, Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2021-2026 · 15/2025/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Thủ trưởng sở, ban, ngành

1. Thủ trưởng sở, ban, ngành thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và công việc do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch giao hoặc ủy quyền; chịu trách nhiệm cá nhân, trực tiếp và toàn diện về mọi mặt công tác của cơ quan trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch và trước pháp luật; ưu tiên nguồn lực, chịu trách nhiệm về công tác xây dựng thể chế, cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về công tác thực thi pháp luật, cải cách hành chính, tổ chức bộ máy, xây dựng và phát triển ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của cơ quan, đơn vị. Khi tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch giải quyết công việc phải nêu rõ căn cứ thẩm quyền, cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn, thể hiện rõ quan điểm, đề xuất phương án cụ thể giải quyết công việc và chịu trách nhiệm về nội dung tham mưu, đề xuất.

2. Thực hiện đúng quyền hạn, nhiệm vụ được phân công, phân cấp, ủy quyền, không né tránh, đùn đẩy trách nhiệm; không chuyển công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình lên Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch; không chuyển công việc thuộc thẩm quyền sang sở, ban, ngành khác; không giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của cơ quan khác trừ trường hợp có ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh. Có trách nhiệm chấp hành nghiêm túc, đầy đủ, kịp thời kỷ luật, kỷ cương hành chính, các quyết định, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch; trường hợp thực hiện chậm hoặc không thực hiện được phải kịp thời báo cáo rõ lý do. Khi có căn cứ là quyết định đó trái pháp luật, thì phải báo cáo ngay với người ra quyết định.

3. Cách thức giải quyết công việc của Thủ trưởng sở, ban, ngành:

a) Trực tiếp, chủ động, tích cực giải quyết công việc thuộc thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định và các nhiệm vụ được Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan cấp trên giao đảm bảo tiến độ, chất lượng; được phân công cho cấp phó thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể thuộc phạm vi thẩm quyền của cơ quan, tổ chức hoặc được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch giao, ủy quyền.

Khi vắng mặt tại cơ quan, phân công một cấp phó điều hành, giải quyết công việc của cơ quan. Khi phân công cấp phó thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy quyền thì Thủ trưởng sở, ban, ngành chịu trách nhiệm trước cơ quan, cá nhân ủy quyền về việc phân công cấp phó của mình thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền;

b) Giải quyết những kiến nghị của các tổ chức, cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi, chức năng, thẩm quyền, không để xảy ra tình trạng chờ Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, giao việc mới triển khai thực hiện; trình Chủ tịch những việc vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết nhưng ý kiến chưa thống nhất;

c) Tham gia đề xuất ý kiến về những công việc chung của Ủy ban nhân dân tỉnh và thực hiện một số công việc cụ thể theo phân công, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch và cấp có thẩm quyền; có quyền đề nghị điều chỉnh nội dung, phạm vi, thời hạn ủy quyền, đồng thời không được ủy quyền tiếp nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được ủy quyền;

d) Tham gia ý kiến tại các cuộc họp, làm việc hoặc trả lời ý kiến bằng văn bản về các vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo đề nghị của Thủ trưởng sở, ban, ngành khác, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

đ) Chỉ đạo, xử lý công việc trên môi trường điện tử, trừ các văn bản mật, bảo đảm rút ngắn thời gian xử lý, công khai, minh bạch gắn với trách nhiệm giải trình; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, trước Chủ tịch trong việc thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác điều hành, giải quyết thủ tục hành chính, cung ứng dịch vụ công của địa phương thuộc phạm vi quản lý. Thực hiện công tác cải cách hành chính trong nội bộ cơ quan và tham gia công tác cải cách hành chính của địa phương.

e) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan theo quy định của pháp luật. Ban hành Quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị, trong đó phải cụ thể hóa trách nhiệm cá nhân trong từng khâu của quá trình xử lý công việc, quy định cụ thể thời hạn xử lý công việc và trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện đến kết quả cuối cùng.

g) Đối với những vấn đề vượt thẩm quyền hoặc đúng thẩm quyền nhưng nội dung phức tạp, có tính liên ngành, còn ý kiến khác nhau, đã phối hợp xử lý nhưng không thống nhất được thì Thủ trưởng sở, ban, ngành tổng hợp, nêu rõ những nội dung, vấn đề vướng mắc, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch phụ trách xem xét, quyết định.

h) Đối với các nội dung, công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch mà còn có ý kiến khác nhau giữa các sở, ban, ngành thì Thủ trưởng cơ quan chủ trì phải trực tiếp làm việc với Thủ trưởng cơ quan có ý kiến khác và Thủ trưởng cơ quan có liên quan để trao đổi, thống nhất trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch. Trường hợp đã phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết nhưng vẫn còn ý kiến chưa thống nhất thì báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch phụ trách xem xét, cho ý kiến chỉ đạo thực hiện;

i) Khi tham mưu, đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch giải quyết công việc, Thủ trưởng cơ quan phải ký trình và kèm theo dự thảo văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, nội dung tham mưu, đề xuất phải nêu rõ căn cứ pháp lý, cơ sở thực tiễn, rõ thẩm quyền, rõ quan điểm, rõ trách nhiệm của các cơ quan có liên quan; phải khẳng định đã kiểm tra, rà soát đảm bảo quy định, thực hiện đúng trình tự thủ tục; đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch quyết định. Đồng thời với việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các văn bản, đề án, báo cáo để trình cấp có thẩm quyền thì Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan chủ trì phải chủ động phối hợp, làm việc tích cực, hiệu quả với các cơ quan liên quan về nội dung văn bản, đề án, báo cáo đó và những vấn đề liên quan để nâng cao chất lượng, đảm bảo tiến độ và tạo đồng thuận, thống nhất trong quá trình giải quyết công việc.

k) Cách thức khác theo điểm d khoản 6 Điều 7 Quy chế này.

4. Thủ trưởng sở, ban, ngành là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh thì ngoài thực hiện các trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc theo quy định tại Điều này thì còn thực hiện các trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Ủy viên quy định tại Điều 7 Quy chế này.